Xà gồ chữ C và xà gồ chữ Z cho mái tôn cùng kẹp xà gồ treo ty
Mới

Xà gồ chữ C và xà gồ chữ Z: chọn loại nào cho mái tôn và kẹp bằng gì

Kim Khí Tiến Thành

Khi cầm trên tay bản vẽ mái nhà xưởng, chắc hẳn không ít chủ đầu tư từng bối rối trước hai ký hiệu C150 và Z200, tự hỏi vì sao vị trí này lại dùng xà gồ chữ C còn chỗ kia phải là xà gồ chữ Z.

Thực tế, nếu như xà gồ chữ C ghi điểm nhờ sự tiện lợi, dễ mua và dễ thi công, thì xà gồ chữ Z lại là “vũ khí” được các đơn vị nhà thép tiền chế ưu ái cho những công trình có nhịp lớn.

Để giúp bạn hiểu rõ hơn, bài viết này sẽ cùng Kim Khí Tiến Thành đặt lên bàn cân so sánh chi tiết hai loại xà gồ này dựa trên các tiêu chí: tiết diện, phương pháp nối, bước cột phù hợp, cũng như giải pháp treo ống dưới xà gồ cực kỳ thông minh mà không cần phải khoan cắt. Hãy cùng khám phá ngay sau đây!

Xà gồ chữ C là gì và các quy cách thường gặp?

Hiểu một cách đơn giản, xà gồ là những thanh thép nằm ngang gác trực tiếp lên hệ vì kèo với nhiệm vụ gánh và đỡ toàn bộ tấm tôn lợp mái.

Trong đó, xà gồ chữ C được sản xuất bằng công nghệ cán nguội từ các cuộn thép mạ kẽm chất lượng cao.

Về mặt hình học, tiết diện của loại xà gồ này có cấu trúc gồm một phần bụng đứng, hai cánh có kích thước bằng nhau cùng hướng về một phía, kết hợp với hai mép nhỏ được bẻ quặp vào bên trong.

Cách gọi tên quy cách của xà gồ C cũng rất trực quan, tuân theo thứ tự lần lượt là: chiều cao bụng, bề rộng cánh, kích thước mép và cuối cùng là độ dày của thép.

Lấy ví dụ với mã C150x50x20 dày 2,0 mm, điều này diễn giải rằng thanh xà gồ có phần bụng cao 150 mm, hai cánh rộng 50 mm, phần mép bẻ 20 mm và sử dụng tấm thép dày đúng 2 mm.

Quy cách xà gồ C 100, 150, 200 và khối lượng mỗi mét

Khảo sát thực tế trên thị trường cho thấy, dòng sản phẩm này rất đa dạng kích cỡ với chiều cao dao động từ 75 đến 300 mm, độ dày linh hoạt từ 1,2 đến 3,2 mm.

Trong số đó, ba kích cỡ gồm xà gồ C 100, 150 và 200 đang là “gương mặt vàng” dẫn đầu doanh số, được đông đảo chủ công trình nhà dân và nhà xưởng quy mô nhỏ tin dùng.

Để thuận tiện cho việc dự toán vật tư, bạn có thể tham khảo khối lượng tính trên mỗi mét dài dựa theo bảng tra xà gồ chữ C dưới đây:

Quy cách Dày 1,5 mm Dày 2,0 mm Dày 2,5 mm
C100x50x15 2,64 kg/m 3,49 kg/m 4,32 kg/m
C150x50x20 3,34 kg/m 4,43 kg/m 5,50 kg/m
C200x50x20 3,93 kg/m 5,21 kg/m 6,48 kg/m
C250x65x20 4,87 kg/m 6,47 kg/m 8,05 kg/m

Về mác thép, xà gồ thường có giới hạn chảy từ 245 MPa. Dòng cường độ cao ghi G350 hoặc G450, tức giới hạn chảy tối thiểu 350 hoặc 450 MPa. Ký hiệu Z275 đi kèm là lớp mạ kẽm 275 g trên mỗi mét vuông, tính cả hai mặt.

Bảng quy cách và khối lượng xà gồ chữ C 100, 150, 200, 250 theo độ dày

Khối lượng mỗi mét của xà gồ C100, C150, C200, C250 ở ba độ dày thông dụng

Tiết diện xà gồ chữ Z và vì sao nối chồng được

Xà gồ chữ Z cũng cán nguội từ thép mạ kẽm, nhưng hai cánh quay về hai phía ngược nhau. Điểm khác nữa là hai cánh không bằng nhau. Quy cách Z200x62x68x20 cho biết một cánh rộng 62 mm, cánh kia 68 mm, mép 20 mm vát nghiêng.

Nhờ một cánh rộng một cánh hẹp, hai thanh cùng cỡ lồng khít vào nhau khi đặt úp. Thợ tận dụng điều này để nối chồng hai thanh ngay trên đỉnh kèo. Chỗ chồng có hai lớp thép nằm đúng nơi xà gồ chịu uốn lớn nhất, và cả dãy xà gồ làm việc như một dầm liên tục qua nhiều nhịp.

Catalogue của Lysaght Việt Nam quy định đoạn nối chồng theo nhịp. Với cỡ 150 đến 250, nhịp đến 9 m chồng 900 mm, nhịp trên 9 đến 12 m chồng 1.200 mm, nhịp trên 12 m chồng 1.800 mm. Cỡ 100 với nhịp đến 6 m chồng 600 mm.

Xà gồ chữ C thì không lồng vào nhau được. Cũng theo catalogue này, thanh C chỉ nối đối đầu tại kèo, nên mỗi nhịp làm việc riêng lẻ.

Sơ đồ tiết diện xà gồ chữ C và xà gồ chữ Z với bụng, cánh và mép

Chữ C có hai cánh bằng nhau quay một phía, chữ Z có một cánh rộng và một cánh hẹp quay hai phía

So sánh xà gồ chữ C và xà gồ chữ Z

Đặt xà gồ C và xà gồ Z cạnh nhau, khác biệt gom lại trong bảng sau.

Tiêu chí Xà gồ chữ C Xà gồ chữ Z
Tiết diện Hai cánh bằng nhau, quay một phía Một cánh rộng, một cánh hẹp, quay hai phía
Chiều cao phổ biến 75 đến 300 mm 150 đến 300 mm
Cách nối tại kèo Nối đối đầu Nối chồng 600 đến 1.800 mm
Cách làm việc Từng nhịp riêng Liên tục qua nhiều nhịp
Bước cột phù hợp Dưới 6 m Từ 6 m trở lên
Khối lượng cỡ cao 200, dày 2,0 mm 5,21 kg/m 5,68 kg/m
Lắp dựng Đơn giản, nối tại từng kèo Phải đủ đoạn chồng và đúng chiều cánh

Nhìn bảng sẽ thấy chữ Z không nhẹ hơn. Cái lợi của nó nằm ở cách làm việc liên tục, cho phép vượt nhịp dài hơn với cùng chiều cao tiết diện.

Bảng so sánh xà gồ chữ C và xà gồ chữ Z theo tiết diện, cách nối và bước cột

Khác biệt lớn nhất giữa hai loại là cách nối tại kèo và bước cột phù hợp

Chọn xà gồ chữ C hay chữ Z theo bước cột và loại mái

Bước cột là khoảng cách giữa hai vì kèo, cũng là nhịp của xà gồ. Theo hướng dẫn của Tôn Nam Kim, xà gồ chữ C thường dùng cho nhà xưởng có bước cột dưới 6 m. Bước cột lớn hơn thì chuyển sang chữ Z để nối chồng.

Nhà thép tiền chế thường có bước khung 6 m, 7,5 m hoặc 9 m, vì vậy các hãng như Zamil Steel dùng chữ Z cho cả xà gồ mái lẫn xà gồ vách. Nhà dân, mái hiên, nhà kho nhỏ có nhịp 3 đến 5 m thì chữ C là đủ và dễ mua hơn.

Khoảng cách giữa các thanh xà gồ trên mái thường từ 1,0 đến 1,4 m. Nhà thép tiền chế hay đặt khoảng 1,5 m. Con số này còn phụ thuộc loại tôn và cách bắn vít, bạn xem thêm trong bài khoảng cách bắn vít tôn.

Còn cỡ cụ thể, C150 hay C200, dày 1,8 hay 2,5 mm, thì không có bảng tra chung nào dùng được cho mọi mái. Kỹ sư kết cấu phải tính theo nhịp, tải mái và tải gió của từng vùng, theo TCVN 5575:2024 và TCVN 2737:2023.

Dãy xà gồ thép cán nguội gác trên kèo mái nhà xưởng nhìn từ bên trong

Xà gồ thép cán nguội gác trên kèo, đỡ lớp tôn và cách nhiệt của mái. Ảnh: Rfehr613, phạm vi công cộng, Wikimedia Commons

Kẹp cho xà gồ chữ C và chữ Z khi treo ống, máng cáp

Thành xà gồ chỉ dày 1,5 đến 3 mm. Khoan lỗ hay hàn tai treo vào đó làm cháy lớp mạ kẽm và yếu tiết diện. Vì vậy đường ống, máng cáp, ống gió dưới mái được treo bằng kẹp xà gồ ngoạm vào mép cánh, rồi thả ty ren xuống.

Kẹp xà gồ chữ C, thợ hay gọi là kẹp cá mập, ngoạm vào mép cánh và giữ bằng một bu lông siết. Loại nhỏ đi với ty M6, M8, M10, loại lớn đi với ty M10, M12.

Kẹp xà gồ chữ D, còn gọi là kẹp dấu hỏi, móc vào mép xà gồ. Loại này có ba kiểu D1, D2, D3 tương ứng góc 0 độ, nghiêng 15 độ và nghiêng ngược 15 độ. Mái dốc thì chọn kiểu nghiêng để ty ren vẫn thẳng đứng.

Kẹp chữ K kẹp được vào mép xà gồ C, Z và cả dầm I. Kẹp HB2 có hàm mở tối đa 24 đến 25 mm, tải làm việc khoảng 300 kg mỗi vị trí treo theo thông số trên trang sản phẩm.

Trước khi đặt số lượng lớn, bạn nên đọc bài phân biệt kẹp xà gồ chất lượng và kém chất lượng. Riêng mép vát của thanh Z có loại kẹp riêng, xem bài kẹp xà gồ chữ Z là gì.

Kẹp xà gồ chữ C, kẹp xà gồ chữ D và kẹp xà gồ chữ K mạ kẽm

Ba kiểu kẹp treo ty ren vào mép xà gồ mà không cần khoan hay hàn

Giằng xà gồ và những lỗi thi công hay gặp

Xà gồ thành mỏng dễ bị vặn xoắn khi chịu tải. Thanh giằng, còn gọi là ty giằng, nối các xà gồ với nhau để giữ chúng đứng thẳng. Catalogue Lysaght khuyên mỗi nhịp có ít nhất một hàng giằng, và khoảng cách giữa các hàng giằng không quá 20 lần chiều cao tiết diện. Với thanh C150, con số đó là 3 m. Cấu tạo thanh giằng có trong bài ty giằng xà gồ.

Xà gồ bắt vào bản mã trên kèo bằng bu lông qua lỗ oval đột sẵn. Cỡ 100 đến 250 dùng bu lông M12, cỡ 300 dùng M16.

Trên công trường, mấy lỗi sau lặp lại nhiều nhất:

  • Nối chồng thanh Z ngắn hơn quy định, hoặc chỉ bắt bu lông một đầu đoạn chồng.
  • Bỏ hàng giằng vì nghĩ tôn mái đã giữ được xà gồ.
  • Hàn tai treo thẳng vào xà gồ mạ kẽm, làm cháy lớp mạ và gỉ từ mối hàn.
  • Dồn nhiều ty treo nặng vào một mép cánh mà không hỏi bên thiết kế kết cấu.

Kim Khí Tiến Thành, đơn vị cung cấp kẹp và ty ren cho xà gồ chữ C, chữ Z

Kim Khí Tiến Thành không bán thanh xà gồ. Xưởng tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu sản xuất và cung cấp phần phụ kiện đi cùng: kẹp C xà gồ, kẹp chữ D, chữ K, HB2, ty ren và bu lông liên kết. Giá ty ren tham khảo theo bảng trên web là 4.200 đồng một mét với M8, 6.300 đồng với M10 và 9.250 đồng với M12.

Quý khách gửi cỡ xà gồ chữ C hoặc chữ Z đang dùng, độ dày mép cánh và tải cần treo, bộ phận kỹ thuật sẽ chọn kiểu kẹp vừa mép và báo giá theo số lượng. Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để nhận báo giá trong ngày.

Câu hỏi thường gặp về xà gồ chữ C và chữ Z

Xà gồ chữ C và chữ Z loại nào chịu lực tốt hơn?

Cùng chiều cao và độ dày, thanh Z nối chồng làm việc liên tục qua nhiều nhịp nên hợp với bước cột từ 6 m trở lên. Thanh C làm việc từng nhịp riêng, hợp với bước cột dưới 6 m.

Xà gồ C100, C150, C200 nặng bao nhiêu một mét?

Với độ dày 2,0 mm, C100x50x15 nặng 3,49 kg/m, C150x50x20 nặng 4,43 kg/m và C200x50x20 nặng 5,21 kg/m theo bảng tra của Thép Nhật Quang.

Khoảng cách xà gồ mái tôn bao nhiêu là hợp lý?

Thường từ 1,0 đến 1,4 m, nhà thép tiền chế hay đặt khoảng 1,5 m. Con số chính xác do kỹ sư tính theo loại tôn, nhịp và tải gió.

Xà gồ chữ C có nối chồng được không?

Không. Hai cánh bằng nhau nên hai thanh C không lồng vào nhau được, chỉ nối đối đầu tại kèo. Muốn nối chồng phải dùng thanh Z.

Treo ống dưới xà gồ chữ C dùng kẹp gì?

Dùng kẹp chữ C hoặc kẹp chữ D ngoạm vào mép cánh rồi thả ty ren M8, M10 xuống. Mái dốc thì chọn kẹp chữ D kiểu nghiêng 15 độ để ty ren thẳng đứng.

Background

Liên hệ dự án

Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.

Icon title

Bài viết liên quan