Một cây tăng đơ M12 được đặt cho sợi cáp 12 ly, đến công trình mới biết khuyên tăng đơ không lọt ma ní. Vặn hết ren rồi mà dây cáp vẫn còn chùng. Lỗi nằm ở chỗ chỉ nhìn cỡ cáp, trong khi tăng đơ còn có chiều dài hành trình, kiểu đầu và tải trọng riêng. Bài này gom kích thước tăng đơ từ M6 đến M30 vào một bảng, kèm tải trọng và cỡ cáp phù hợp cho từng size. Kim Khí Tiến Thành tổng hợp ngay sau đây.
Tăng đơ gồm những bộ phận nào và căng cáp ra sao?
Tăng đơ, nhiều nơi gọi là tăng đưa, là phụ kiện dùng để căng cáp và chỉnh độ chùng của dây. Một cây tăng đơ gồm ba phần chính.
Phần giữa là thân tăng đơ, thường có dạng khung hở hoặc ống. Hai đầu thân có lỗ ren, một đầu ren phải và một đầu ren trái. Hai đầu còn lại là hai cây bu lông có ren, mỗi cây vặn vào một đầu thân. Đầu ngoài của bu lông được làm thành móc, khuyên hoặc ngàm có chốt.
Hai đầu ren ngược chiều nhau. Vì vậy khi bạn xoay thân theo một chiều, hai đầu bu lông cùng rút vào trong và dây căng lên. Xoay ngược lại thì hai đầu cùng đi ra và dây chùng xuống. Một số loại có thêm đai ốc hãm ở hai đầu thân để khóa vị trí sau khi căng xong.

Hai đầu ren ngược chiều giúp tăng đơ căng hoặc nới dây khi xoay thân
Ba thông số tăng đơ cần xem trước khi đặt hàng
Cỡ ren quyết định tải và cỡ khuyên
Cỡ ren là con số sau chữ M, ví dụ M12 hay M16. Đây là đường kính ren của hai cây bu lông hai đầu. Cỡ ren quyết định tải trọng tăng đơ chịu được và kích thước của khuyên hoặc móc.
Chiều dài khi đóng, khi mở và hành trình căng
Chiều dài khi đóng là chiều dài cả cây khi hai đầu bu lông đã vặn vào sâu nhất. Chiều dài khi mở là chiều dài khi hai đầu đã vặn ra xa nhất mà vẫn an toàn. Khoảng chênh giữa hai con số này gọi là hành trình, là độ dài dây mà tăng đơ có thể kéo căng được.
Chiều dài thân càng lớn thì căng được càng nhiều
Chiều dài thân là phần khung giữa, không tính hai đầu bu lông. Thân càng dài thì hành trình càng lớn. Con số này hay được ghi trên catalogue của tăng đơ theo tiêu chuẩn DIN 1480. Khi đặt hàng, bạn nên ghi đủ cỡ ren, kiểu hai đầu và chiều dài khi đóng để bên bán giao đúng loại.
Kích thước tăng đơ M6 đến M30 theo tiêu chuẩn DIN 1480
Tăng đơ khuyên và móc thông dụng trên thị trường hiện nay chủ yếu được gia công theo tiêu chuẩn DIN 1480 của Đức. Dưới đây là bảng thông số chiều dài tham khảo theo chuẩn kỹ thuật này (kích thước thực tế giữa các xưởng gia công có thể chênh lệch vài milimét):
| Size | Dài khi đóng (mm) | Dài khi mở (mm) | Hành trình (mm) | Chiều dài thân (mm) | Trang sản phẩm |
| M6 | 169 | 250 | 81 | 110 | Tăng đơ M6 |
| M8 | 189 | 260 | 71 | 110 | Tăng đơ M8 |
| M10 | 213 | 295 | 82 | 125 | Tăng đơ M10 |
| M12 | 240 | 315 | 75 | 125 | Tăng đơ M12 |
| M16 | 314 | 420 | 106 | 170 | Tăng đơ M16 |
| M18 | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Tăng đơ M18 |
| M20 | 370 | 485 | 115 | 200 | Tăng đơ M20 |
| M22 | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Tăng đơ M22 |
| M24 | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | 255 | Tăng đơ M24 |
| M30 | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | 255 | Tăng đơ M30 |
M18 và M22 là hai cỡ không có trong bảng DIN 1480 của Mädler. Hai cỡ này thường là hàng rèn theo tiêu chuẩn riêng của nhà sản xuất. Trang M18 của Kim Khí Tiến Thành ghi chiều dài 350 mm, còn trang M22 ghi chiều dài từ 200 đến 350 mm tùy loại.

Chiều dài khi đóng, khi mở và hành trình của tăng đơ theo từng size
Kích thước tăng đơ M12 và chỗ thường dùng
Tăng đơ M12 theo DIN 1480 dài 240 mm khi đóng và 315 mm khi mở, hành trình 75 mm. Cỡ này hay dùng cho giằng cáp mái tôn nhà xưởng nhỏ, căng lưới và căng dây cáp hàng rào. Loại rèn nhúng nóng trên trang tăng đơ M12 có tải làm việc 700 kg và nặng từ 0,8 đến 1,1 kg.
Kích thước tăng đơ M16 và chỗ thường dùng
Tăng đơ M16 theo DIN 1480 dài 314 mm khi đóng và 420 mm khi mở, hành trình 106 mm. Trang tăng đơ M16 ghi loại khuyên hai đầu dài 320 mm, nặng 0,68 kg và chịu tải 13.000 N. Đây là cỡ phổ biến cho hệ giằng cáp mái nhà xưởng khẩu độ lớn. Cách bố trí hệ giằng có trong bài hệ giằng cáp mái nhà xưởng.
Tăng đơ mỗi size chịu tải bao nhiêu, nặng bao nhiêu?
Tải trọng của tăng đơ phụ thuộc vào cỡ ren, vật liệu, cách chế tạo và kiểu đầu. Cùng là M12, tăng đơ đúc dập mạ kẽm điện phân chịu tải thấp hơn nhiều so với tăng đơ rèn nhúng nóng. Vì vậy bảng dưới ghi tải theo đúng loại đang bán trên từng trang sản phẩm.
| Size | Loại trên trang sản phẩm | Tải ghi trên trang | Khối lượng 1 cây |
| M6 | Móc và khuyên | Tải làm việc 100 kg | 0,05 kg |
| M8 | Móc và khuyên | Liên hệ | 0,15 kg |
| M10 | Móc và khuyên | Tải làm việc 300 kg | 0,125 kg |
| M12 | Rèn, nhúng nóng, ASTM F1145 | Tải làm việc 700 kg | từ 0,8 đến 1,1 kg |
| M16 | Khuyên và khuyên | 13.000 N, khoảng 1,3 tấn | 0,68 kg |
| M18 | Khuyên và khuyên | 13.950 N, khoảng 1,4 tấn | 1 kg |
| M20 | Nhiều kiểu đầu | Liên hệ | Liên hệ |
| M22 | Rèn theo DIN 1480 | Tải làm việc từ 2.000 đến 2.500 kg | Liên hệ |
| M24 | Khuyên và khuyên | 39.200 N, khoảng 4 tấn | 3,25 kg |
| M30 | Rèn | Liên hệ | Liên hệ |

Tải tăng đơ là số của nhà sản xuất, ghi theo từng loại đang bán trên trang sản phẩm
Hai lưu ý kỹ thuật quan trọng khi tra cứu bảng:
- Tiêu chuẩn DIN 1480 chủ yếu quy chuẩn về kích thước hình học, không quy định mức tải làm việc cụ thể. Giới hạn tải thực tế phụ thuộc vào thông số công bố của nhà sản xuất, cần kiểm tra trực tiếp trên tem nhãn hoặc chứng chỉ xuất xưởng (CO/CQ) đi kèm lô hàng.
- Về mặt kỹ thuật, các dòng tăng đơ DIN 1480 làm từ thép carbon thông thường chỉ phù hợp cho mục đích căng, giằng nhẹ và không được thiết kế để chịu tải trọng nặng hay nâng hạ. Với các hệ thống cáp chịu lực chính, bắt buộc phải sử dụng tăng đơ rèn chuyên dụng có thông số tải làm việc (WLL/SWL) rõ ràng.

Tăng đơ rèn nhúng nóng chịu tải cao hơn tăng đơ đúc dập cùng size
Cáp 6 ly, 8 ly, 12 ly đi với kích thước tăng đơ cáp nào?
Nhiều nhà cung cấp phụ kiện cáp dùng một cách chọn nhanh. Cỡ ren tăng đơ lấy bằng khoảng hai lần đường kính cáp. Ví dụ cáp 6 mm đi với tăng đơ M12, cáp 8 mm đi với tăng đơ M16. Đây là cách chọn để tăng đơ không yếu hơn cáp quá nhiều, không phải quy định của tiêu chuẩn.
| Đường kính cáp | Cỡ tăng đơ gợi ý |
| 3 mm | M6 |
| 4 mm | M8 |
| 5 mm | M10 |
| 6 mm | M12 |
| 8 mm | M16 |
| 10 mm | M20 |
| 12 mm | M24 |
| 14 đến 16 mm | M30 |

Cỡ ren tăng đơ lấy bằng khoảng hai lần đường kính cáp
Quay lại tình huống ở đầu bài, cáp 12 mm cần tăng đơ cỡ khoảng M24. Tăng đơ M12 vì thế vừa yếu vừa có khuyên quá nhỏ.
Sau khi chọn theo cáp, bạn kiểm tra thêm hai việc. Một là khuyên hoặc ngàm của tăng đơ phải lọt được ma ní hoặc vòng cáp đi kèm. Hai là hành trình phải đủ để kéo hết độ chùng của dây. Cách bấm đầu cáp và luồn vòng có trong bài cách nối cáp thép bằng khóa cáp.

Cỡ tăng đơ nên chọn theo đường kính cáp và tải của cả hệ dây
Tăng đơ đầu móc, đầu khuyên và đầu ngàm khác nhau ở đâu?
Đầu móc tháo lắp nhanh, hợp với dây cần tháo ra thường xuyên. Nhược điểm là móc có thể tuột khi dây chùng, và tải của đầu móc thấp hơn đầu khuyên cùng cỡ ren. Theo bảng tải của hãng Crosby, tăng đơ đầu móc chỉ chịu khoảng 50 đến 80% tải của loại đầu khuyên cùng cỡ.
Đầu khuyên là vòng kín, không tuột ra được. Đầu khuyên cần nối với cáp qua ma ní hoặc vòng cáp có lót, nên phù hợp cho dây căng cố định lâu dài.
Đầu ngàm có chốt, thợ hay gọi là đầu ma ní. Đầu này nối thẳng vào tai bản mã hoặc khuyên cáp mà không cần thêm ma ní. Nhiều công trình dùng tăng đơ một đầu khuyên, một đầu ngàm để tiện lắp.
Dù dùng kiểu đầu nào, tăng đơ chỉ được chịu lực kéo thẳng theo trục. Kéo xiên làm thân và đầu bu lông bị uốn, trong khi tăng đơ không được thiết kế để chịu uốn.

Đầu móc tháo nhanh nhưng chịu tải thấp hơn đầu khuyên và đầu ngàm cùng cỡ
Tăng đơ mạ kẽm, nhúng nóng hay inox 304 hợp với công trình nào?
Tăng đơ mạ kẽm điện phân có bề mặt sáng, giá thấp và hợp với công trình trong nhà. Ngoài trời, lớp mạ mỏng sẽ gỉ sau một thời gian, nhất là ở phần ren.
Tăng đơ mạ kẽm nhúng nóng có lớp kẽm dày hơn nhiều, bề mặt xám mờ. Loại này hợp với giằng mái, hàng rào và công trình ngoài trời. Phần lớn tăng đơ rèn cỡ lớn được nhúng nóng.
Tăng đơ inox 304 dùng cho khu vực gần biển, hồ bơi, nhà máy thực phẩm và lan can cáp. Inox không cần lớp mạ nên ren luôn vặn trơn, nhưng giá cao hơn tăng đơ thép cùng cỡ.

Tăng đơ inox giữ ren trơn và không gỉ ở môi trường ẩm
Căng tăng đơ thế nào để cáp không tự chùng lại?
Trước khi lắp, bạn vặn hai đầu bu lông ra gần hết hành trình nhưng vẫn ăn ren đủ sâu trong thân. Các trang sản phẩm của Kim Khí Tiến Thành khuyên giữ lại ít nhất 25% chiều dài ren ăn trong thân, không vặn ra hết.
Sau khi căng, bạn khóa thân lại bằng đai ốc hãm hoặc buộc dây thép qua thân. Nhờ vậy rung động không làm thân tự xoay ngược. Với hệ giằng cáp có nhiều tăng đơ, nên căng đều từng cây theo thứ tự đối xứng.
Khi kiểm tra định kỳ, bạn xem ren hai đầu còn ăn đủ sâu trong thân hay không. Thân tăng đơ cũng cần được xem có nứt hoặc gỉ ở chỗ ren. Các bước chi tiết có trong bài cách sử dụng tăng đơ cáp.
Kim Khí Tiến Thành, đơn vị cung cấp tăng đơ từ M6 đến M30
Kim Khí Tiến Thành có kho tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu. Công ty cung cấp các cỡ tăng đơ cáp thép từ M6 đến M30. Hàng có đủ ba kiểu đầu móc, khuyên và ngàm, với các loại mạ kẽm, nhúng nóng và inox 304. Đi kèm tăng đơ còn có cáp thép, khóa cáp và ma ní để Quý khách lấy trọn bộ một lần.
Quý khách chỉ cần gửi đường kính cáp, chiều dài cần căng và kiểu đầu mong muốn. Bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu kích thước tăng đơ, chọn đúng size và báo giá trong ngày. Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để được tư vấn. Bảng giá theo từng size có tại trang bảng báo giá tăng đơ.
Câu hỏi thường gặp về kích thước tăng đơ
Cáp 6 ly dùng tăng đơ cỡ nào?
Cáp 6 mm thường đi với tăng đơ M12, theo cách chọn cỡ ren bằng khoảng hai lần đường kính cáp. Bạn kiểm tra thêm khuyên tăng đơ có lọt ma ní hoặc vòng cáp hay không.
Kích thước tăng đơ M16 dài bao nhiêu?
Theo DIN 1480, tăng đơ M16 dài 314 mm khi đóng và 420 mm khi mở. Loại khuyên hai đầu đang bán tại Kim Khí Tiến Thành dài 320 mm, nặng 0,68 kg.
Tăng đơ chịu tải bao nhiêu?
Tải phụ thuộc vào cỡ ren, kiểu đầu và cách chế tạo. Ví dụ tăng đơ M10 móc khuyên chịu 300 kg, còn tăng đơ M12 rèn nhúng nóng chịu 700 kg. Bạn nên đọc tải làm việc ghi trên tem hoặc chứng chỉ lô hàng.
Nên chọn tăng đơ đầu móc hay đầu khuyên?
Dây cần tháo lắp thường xuyên thì chọn đầu móc. Dây căng cố định hoặc chịu tải lớn thì chọn đầu khuyên hoặc đầu ngàm. Hai loại này không tuột và chịu tải cao hơn đầu móc.
Gọi tăng đơ hay tăng đưa mới đúng?
Hai cách gọi đều chỉ cùng một phụ kiện căng cáp. Tăng đơ là cách gọi phổ biến hơn trên bản vẽ và báo giá, còn tăng đưa là cách gọi ở một số địa phương.
Liên hệ dự án
Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.
