Nhận bản vẽ tuyến ống của một nhà xưởng, việc đầu tiên của người bóc tách là đếm xem công trình cần bao nhiêu loại phụ kiện treo ống. Mỗi hệ thống sẽ có những yêu cầu riêng biệt.
Cụ thể, ống nước cần cùm, ống thoát nhựa cần đai, ống gió cần quang treo, còn máng cáp cần thanh đỡ. Tất cả các hạng mục này đều cần ty ren kết hợp với các chi tiết bám chắc vào trần hoặc dầm bê tông. Nếu bỏ sót dù chỉ một món, tiến độ công trường sẽ bị đình trệ để chờ vật tư.
Bài viết này sẽ tổng hợp chi tiết các loại phụ kiện treo ống cơ điện, từ cấu tạo, ứng dụng cho đến cách chọn nhanh theo từng hệ ống, được Kim Khí Tiến Thành đúc kết từ chính danh mục hàng đang cung cấp.
Cùm hai mảnh ôm ống có áp
Cùm treo ống là phụ kiện quen thuộc nhất trong các hệ thống cơ điện.
Sản phẩm này gồm một chi tiết thép ôm quanh thân ống, phần phía trên thiết kế tai ren hoặc lỗ bắt trực tiếp vào ty ren treo từ trần xuống.
Loại phổ biến nhất trên thị trường hiện nay gồm hai nửa vành ghép chặt bằng hệ thống vít, thường được thợ gọi là cùm hai mảnh. Vật liệu chế tạo thường là thép CT3 hoặc SS400 với độ dày 1,2 ly.
Tùy vào môi trường lắp đặt, sản phẩm sẽ được hoàn thiện bằng lớp mạ kẽm điện phân cho khu vực trong nhà, mạ nhúng nóng cho không gian ngoài trời, hoặc chất liệu inox 201, 304 dành riêng cho các khu vực ẩm ướt hoặc có hóa chất.
Cùm treo ống loại trơn và loại lót cao su
Về phân loại, cùm được chia thành hai dòng chính là loại trơn và loại lót cao su.
Loại lót cao su có khả năng ôm khít thân ống, giúp giảm thiểu rung động và tiếng ồn khi dòng nước chảy qua, đồng thời bảo vệ lớp bảo ôn không bị rách. Do đó, đây là lựa chọn mặc định cho hệ thống ống lạnh điều hòa và ống cấp nước tại các công trình lớn như khách sạn hay chung cư.
Trong khi đó, loại trơn thường được ưu tiên sử dụng cho ống thép thô, ống phòng cháy chữa cháy và các hệ thống ống công nghiệp khác.
Hiện tại, kho Kim Khí Tiến Thành luôn sẵn sàng các kích thước phi 21, 27, 34, 49, 60, 90 và 114 với phần tai ren M8 hoặc M10.
Mức giá tham khảo cho dòng cùm phi 60 dao động từ 8.000 đến 25.000 đồng mỗi chiếc, tùy thuộc vào chất liệu và việc có lót cao su hay không.

Cùm hai mảnh ôm chặt thân ống, dùng cho ống nước có áp, ống PCCC và ống lạnh
Đai một dải cho ống nhựa nhẹ
Đai ôm ống, còn gọi là đai treo ống nước hay quang treo ống nước, là một dải thép uốn tròn quanh ống, hai đầu gập lên có lỗ để bắt bu lông hoặc ty ren. Đai chỉ có một dải, không siết chặt thân ống như cùm, nên lắp nhanh và rẻ hơn. Trong cả bộ phụ kiện treo ống, đai là món có giá thấp nhất.
Đai ôm hợp với ống nhựa thoát nước không áp, ống luồn dây điện và những tuyến ống nhẹ chạy dài. Với ống có áp hoặc ống thép nặng, đai một dải cho phép ống trượt dọc, nên vẫn phải dùng cùm hai mảnh ở các điểm cố định.
Sản phẩm đai treo ống D110 làm từ thép CT3, SS400 hoặc inox, bản rộng 25 đến 40 mm, dày 1,4 đến 4 mm, giá tham khảo khoảng 4.700 đồng một chiếc. Các phi nhỏ hơn đặt theo đúng đường kính ngoài của ống nhựa, ví dụ phi 34, 42, 60, 90. Với đai ôm ống các phi khác, bạn xem trong danh mục cùm và đai treo hoặc gọi trực tiếp để được báo size.

Đai ôm ống một dải lắp nhanh, dùng cho ống nhựa thoát nước và ống nhẹ
Thanh đỡ và quang treo cho ống gió, máng cáp
Quang treo là bộ khung chữ U lật ngược gồm một thanh đỡ ngang bằng thép V, thép U hoặc thanh C đục lỗ, hai đầu treo bằng hai ty ren xuống từ trần. Ống gió hoặc máng cáp nằm lên thanh đỡ, được giữ bằng bu lông hoặc kẹp góc. Vì ống gió có tiết diện chữ nhật và máng cáp có bản rộng, hai loại này không thể dùng cùm tròn mà phải dùng quang treo.
Quang treo ống gió thường dùng thép V 30×30 hoặc V 40×40 dày 3 mm cho ống cạnh dưới 1.000 mm, thép U 50 cho ống lớn hơn. Ty ren đi kèm là M8 với ống nhỏ và M10 với ống lớn, khoảng cách treo theo SMACNA từ 2,4 đến 3 m, thi công trong nước thường lấy 1,5 đến 2,5 m. Quang treo máng cáp làm tương tự với thanh C đục lỗ để chỉnh vị trí ty ren, khoảng cách treo 1,3 đến 1,5 m.
Kim Khí Tiến Thành nhận gia công quang treo theo kích thước ống gió và bề rộng máng cáp, mạ kẽm điện phân hoặc nhúng nóng, kèm ty ren và ê cu đồng bộ. Quý khách cần quang treo theo kích thước riêng có thể gửi bản vẽ qua trang liên hệ.
Ty ren, ê cu và long đen
Trong mọi bộ phụ kiện treo ống, ty ren là thanh treo nối tắc kê trên trần với cùm, đai hoặc quang treo bên dưới. Ty treo ống làm theo DIN 975, ren suốt toàn thân, có size M6 đến M16, chiều dài 1 m, 2 m, 3 m và cắt theo yêu cầu. Bề mặt mạ kẽm điện phân, mạ nhúng nóng hoặc inox 304.
Chọn size ty theo tải mỗi điểm treo. Ty M8 cấp bền 3.6 có lực kéo đứt khoảng 1.119 kg, chia hệ số an toàn 5 thì tải làm việc dưới 200 kg, đủ cho ống nước đến phi 60 và ống gió nhỏ. Ty M10 cho ống phi 90, phi 114 và máng cáp rộng 300 đến 600 mm. Ty M12 cho ống DN125 trở lên và máng cáp lớn.
Mỗi ty ren cần hai ê cu và hai long đen ở mỗi đầu nối: một ê cu chỉnh cao độ, một ê cu hãm. Bỏ ê cu hãm là lỗi hay gặp nhất khiến cùm tụt dần sau vài tháng rung. Giá tham khảo ty M8 khoảng 9.750 đồng một mét, ty M10 và M12 từ 16.000 đến 16.500 đồng một mét.

Ty ren M8 đến M12 là thanh treo nối tắc kê trên trần với cùm hoặc quang treo bên dưới
Điểm treo trên dầm thép khi không được khoan
Nhà xưởng kết cấu thép có dầm I, dầm H chạy dọc, mà quy định thi công thường cấm khoan lên cánh dầm. Khi đó điểm treo được tạo bằng kẹp dầm. Kẹp dầm là hai má thép kẹp vào cánh dầm, siết bằng bu lông, phía dưới có lỗ ren để vặn ty treo. Kẹp có loại cho dầm chữ I, loại mở rộng hơn cho dầm chữ H và loại kẹp dầm giàn giáo có thể xoay góc.
U kẹp dầm là phiên bản đơn giản dùng cho xà gồ và dầm nhỏ, làm từ thép tấm SS400 dày 2 đến 6 mm, đáy U rộng 90 mm, chiều cao vấu 50 đến 100 mm, lỗ bu lông từ phi 10 đến phi 16. U kẹp dầm hay dùng để treo máng cáp và ống nhỏ dọc theo xà gồ mái tôn.
Khi chọn kẹp dầm, hai thông số phải khớp là chiều dày cánh dầm và size ty ren. Kẹp quá rộng so với cánh dầm sẽ lắc, kẹp quá hẹp thì không ôm hết mép cánh.

Kẹp dầm và U kẹp dầm tạo điểm treo trên dầm thép mà không cần khoan cánh dầm
Điểm bám trên trần bê tông
Với trần bê tông, điểm bám trên cùng là tắc kê đạn. Tắc kê đạn đóng chìm vào lỗ khoan, để lại lỗ ren âm để vặn ty ren xuống, mặt trần vẫn phẳng. Size M8 và M10 dùng cho hầu hết điểm treo cơ điện, size M12 cho ống lớn và máng cáp nặng.
Tắc kê đạn chỉ bám tốt trong bê tông đặc. Trần gạch bọng hoặc tấm bê tông rỗng cần chuyển sang tắc kê hóa chất hoặc bản mã bắt xuyên. Bài tắc kê đạn là gì có bảng lực kéo đứt từng size để bạn tính tải cho điểm treo.

Tắc kê đạn là điểm bám trên cùng của mọi bộ treo ống trên trần bê tông
Bảng chọn nhanh phụ kiện treo ống theo từng hệ
Gộp lại thành bảng để bóc tách phụ kiện treo ống nhanh cho từng hệ:
| Hệ ống | Điểm bám trên trần | Thanh treo | Phụ kiện ôm ống | Ghi chú |
| Ống cấp nước thép, ống lạnh | Tắc kê đạn M8, M10 | Ty ren M8, M10 | Cùm hai mảnh lót cao su | Chọn cùm lớn hơn một cấp nếu có bảo ôn |
| Ống PCCC thép | Tắc kê đạn M10 | Ty ren M10 | Cùm hai mảnh trơn | Điểm treo cuối cách đầu phun dưới 0,9 m |
| Ống thoát nhựa PVC | Tắc kê đạn M8 | Ty ren M8 | Đai ôm ống một dải | Thêm điểm treo sau mỗi co, tê |
| Ống gió tôn | Tắc kê đạn M8, M10 | Hai ty ren mỗi điểm | Quang treo thép V hoặc U | Cạnh trên 1.000 mm dùng thép U 50 |
| Máng cáp điện | Tắc kê đạn M10 hoặc kẹp dầm | Hai ty ren mỗi điểm | Quang treo thanh C đục lỗ | Khoảng cách treo 1,3 đến 1,5 m |
| Ống dọc xà gồ nhà thép | U kẹp dầm, kẹp dầm | Ty ren M8 | Cùm hoặc đai | Không khoan cánh dầm |
Khoảng cách giữa các điểm treo theo từng đường kính và vật liệu ống có bảng tra riêng trong bài khoảng cách treo ống. Phần lớn tiêu chuẩn ống nước trong nhà bám theo TCVN 4519:1988, bạn nên đối chiếu với chỉ định của thiết kế trước khi đặt hàng.

Mỗi hệ ống cần một bộ phụ kiện treo khác nhau, từ điểm bám đến chi tiết ôm ống
Kim Khí Tiến Thành có sẵn trọn bộ phụ kiện treo ống
Kim Khí Tiến Thành ở Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu cung cấp đồng bộ tắc kê đạn, ty ren, cùm treo, đai treo, quang treo, kẹp dầm cùng ê cu, long đen cho các hệ ống nước, PCCC, ống gió và máng cáp. Kho có sẵn cùm từ phi 21 đến phi 114, ty ren M6 đến M16, nhận gia công quang treo và cùm phi lớn theo bản vẽ, giao hàng toàn quốc và giữ hàng theo tiến độ dự án.
Quý khách gửi bảng khối lượng hoặc bản vẽ tuyến ống, bộ phận kỹ thuật bóc tách và báo giá trọn bộ trong ngày. Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để được tư vấn.
Câu hỏi thường gặp về phụ kiện treo ống
Một điểm treo ống gồm những gì?
Gồm bốn phần: tắc kê đạn hoặc kẹp dầm để bám vào trần, ty ren làm thanh treo, cùm hoặc đai hoặc quang treo để ôm ống, và ê cu long đen khóa hai đầu.
Cùm treo ống khác đai ôm ống ở đâu?
Cùm có hai nửa vành siết vít, giữ chặt thân ống, dùng cho ống có áp và ống nặng. Đai chỉ có một dải thép, lắp nhanh và rẻ, dùng cho ống nhựa nhẹ và ống thoát không áp.
Quang treo ống gió dùng thép gì?
Thép V 30×30 hoặc V 40×40 dày 3 mm cho ống gió cạnh dưới 1.000 mm, thép U 50 cho ống lớn hơn, treo bằng hai ty ren M8 hoặc M10.
Không được khoan dầm thép thì treo ống bằng gì?
Dùng kẹp dầm hoặc U kẹp dầm kẹp vào cánh dầm, phía dưới có lỗ ren để vặn ty treo. Chọn kẹp theo chiều dày cánh dầm và size ty ren.
Mua phụ kiện treo ống số lượng lớn ở đâu?
Kim Khí Tiến Thành cung cấp trọn bộ theo bảng khối lượng, báo giá trong ngày qua hotline 0933 937 577 và giao toàn quốc.
Liên hệ dự án
Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.
