Khoảng cách treo ống theo đường kính với cùm treo và ty ren dưới trần
Mới

Khoảng cách treo ống theo đường kính: bảng tra cho ống nước, ống PCCC và ống gió

Kim Khí Tiến Thành

Đường ống nước treo dưới trần tầng hầm sau khi bàn giao ba tháng đã võng xuống thành hình võng, kèm theo tiếng nước chảy lục bục là tình trạng không hiếm gặp. Nguyên nhân phổ biến xuất phát từ việc thợ thi công chọn khoảng cách treo ống quá thưa, cứ cách khoảng ba đến bốn mét mới đóng một điểm để tiết kiệm cùm.

Thực tế, khoảng cách treo ống không phải là con số tùy ý mà được quy định cụ thể dựa trên đường kính, vật liệu ống và nhiệt độ của dòng nước bên trong.

Bài viết này tổng hợp trọn bộ các bảng khoảng cách dành cho ống thép, ống nhựa PPR, ống PCCC, ống gió và máng cáp, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách chọn cùm và ty ren đi kèm. Nội dung do Kim Khí Tiến Thành tổng hợp và chia sẻ ngay sau đây.

Vì sao phải tính toán kỹ khoảng cách treo ống?

Khi đặt nằm ngang, đường ống phải gánh cùng lúc ba loại tải trọng bao gồm khối lượng bản thân ống, trọng lượng nước đầy bên trong và trọng lượng của lớp bảo ôn nếu có.

Lấy ví dụ với ống thép DN100 khi chứa đầy nước, mỗi mét dài sẽ nặng gần 20 kg. Nếu khoảng cách treo cách nhau sáu mét, một điểm treo duy nhất sẽ phải gánh hơn 100 kg, khiến ống bắt đầu võng trũng ở giữa nhịp. Tình trạng ống võng thường kéo theo ba hệ lụy nghiêm trọng cho công trình.

Thứ nhất, các mối nối ren hoặc mối hàn chịu lực uốn liên tục sẽ dẫn đến rò rỉ sau một thời gian dài sử dụng.

Thứ hai, nước đọng lại tại các đoạn võng tạo ra tiếng ồn khó chịu và gây ăn mòn cục bộ trên bề mặt ống.

Thứ ba, đối với hệ thống ống dẫn nước nóng, hiện tượng giãn nở nhiệt không đều sẽ làm đẩy lệch cùm treo khỏi vị trí thiết kế ban đầu.

Chính vì vậy, các tiêu chuẩn thi công hiện hành đều cung cấp sẵn bảng quy định khoảng cách lớn nhất cho phép giữa hai điểm treo. Thợ kỹ thuật chỉ cần tra cứu chính xác theo đường kính rồi chia đều khoảng cách trên toàn tuyến mà không cần phải thực hiện các bước tính toán phức tạp.

Bảng khoảng cách treo ống thép theo tiêu chuẩn TCVN 4519:1988

Toàn bộ hệ thống ống thép cấp thoát nước trong công trình dân dụng và công nghiệp đều được thi công tuân thủ theo TCVN 4519:1988.

Cụ thể, Bảng 5 của tiêu chuẩn này quy định rất rõ khoảng cách lớn nhất giữa các gối đỡ hoặc điểm treo đối với ống thép đặt ngang, trong đó có sự phân biệt rõ ràng giữa ống trần và ống có bọc cách nhiệt.

Đường kính ống (DN) Ống không bọc cách nhiệt Ống có bọc cách nhiệt
15 2,5 m 1,5 m
20 3,0 m 2,0 m
25 3,5 m 2,0 m
32 4,0 m 2,5 m
40 4,5 m 3,0 m
50 5,0 m 3,0 m
70 và 80 6,0 m 4,0 m
100 6,0 m 4,5 m
125 7,0 m 5,0 m
150 8,0 m 6,0 m

Đây là khoảng cách treo ống tối đa. Trên thực tế, các đơn vị cơ điện thường lấy bằng 70 đến 80 phần trăm con số này để ống thẳng đẹp hơn và dự phòng cho van, co, tê nằm giữa nhịp. Với ống đứng, tiêu chuẩn yêu cầu mỗi tầng ít nhất một điểm cố định, cách nhau không quá 3 m. Bạn có thể tra toàn văn tiêu chuẩn tại TCVN 4519:1988 trên LuatVietnam.

Bảng khoảng cách treo ống thép theo đường kính từ DN15 đến DN150

Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm treo ống thép đặt ngang theo TCVN 4519:1988

Bảng khoảng cách treo ống nhựa PPR và PVC

Ống nhựa mềm hơn ống thép nhiều lần và giảm độ cứng khi gặp nước nóng, nên khoảng cách giá đỡ ống nhựa ngắn hơn hẳn. Với ống PPR, khoảng cách treo ống còn thay đổi theo nhiệt độ nước. Hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất ống PPR đưa ra bảng khoảng cách giữa hai điểm đỡ theo nhiệt độ nước như sau:

Đường kính ngoài (mm) Nước 20°C Nước 50°C Nước 80°C
20 80 cm 70 cm 60 cm
25 85 cm 80 cm 70 cm
32 100 cm 85 cm 85 cm
40 110 cm 100 cm 90 cm
50 125 cm 110 cm 90 cm
63 140 cm 125 cm 105 cm
75 155 cm 135 cm 115 cm
90 165 cm 150 cm 125 cm
110 185 cm 165 cm 140 cm

Nguồn bảng là hướng dẫn thi công lắp đặt ống PPR của TSC Việt Nam. Ống PVC thoát nước không áp có thể lấy theo cột nước 20°C, riêng tuyến thoát ngang thì thêm điểm treo ngay sau mỗi co và tê để giữ độ dốc.

Với ống nhựa, thợ hay dùng đai treo ống D110 hoặc đai treo size nhỏ hơn thay cho cùm hai mảnh, vì ống nhẹ và không cần siết chặt thân ống.

Bảng khoảng cách treo ống PPR theo đường kính và nhiệt độ nước

Ống PPR cần treo dày hơn ống thép, nước càng nóng khoảng cách càng ngắn

Khoảng cách treo ống PCCC, ống gió và máng cáp

Ống chữa cháy tự động thường là ống thép tráng kẽm chạy theo TCVN 7336:2021, tiêu chuẩn này bám sát NFPA 13 của Mỹ. Với ống thép sprinkler, khoảng cách giá treo lớn nhất là 3,7 m cho ống DN25 và 4,6 m cho ống từ DN32 trở lên. Mỗi đoạn ống nhánh phải có ít nhất một điểm treo, và điểm treo cuối cách đầu sprinkler không quá 0,9 m để đầu phun không rung khi xả nước.

Ống gió tôn tráng kẽm treo bằng thanh V hoặc thanh U kết hợp ty ren. Tiêu chuẩn SMACNA cho phép khoảng cách treo tối đa 3 m với ống gió chữ nhật cạnh lớn dưới 1.500 mm, ống lớn hơn rút xuống 2,4 m. Thực tế thi công ở Việt Nam thường lấy 1,5 đến 2,5 m tùy kích thước ống, ống gió mềm treo dày hơn với khoảng cách không quá 1,2 m.

Máng cáp điện treo bằng hai ty ren và một thanh đỡ ngang. Khoảng cách treo máng cáp thông dụng từ 1,3 đến 1,5 m, máng rộng trên 600 mm hoặc chất đầy cáp lực thì rút về 1,2 m.

Chọn ty ren theo tải treo và khoảng cách

Khoảng cách treo quyết định tải trên mỗi điểm, tải quyết định size ty ren. Ty ren cấp bền 3.6 có lực kéo đứt tính theo tiết diện: M6 khoảng 614 kg, M8 khoảng 1.119 kg, M10 khoảng 1.773 kg, M12 khoảng 2.578 kg. Cách tính chi tiết nằm trong bài ty ren treo được vật nặng tối đa bao nhiêu kg.

Đó là ngưỡng đứt, còn tải làm việc phải chia cho hệ số an toàn từ 4 đến 5. Từ đó ra cách chọn quen thuộc trên công trường:

  • Ống nước phi 21 đến phi 60, ống gió nhỏ, trần thạch cao: dùng ty treo ống M8, tải làm việc mỗi điểm dưới 200 kg.
  • Ống phi 90 đến phi 114, máng cáp rộng 300 đến 600 mm: dùng ty M10.
  • Ống DN125 trở lên, máng cáp lớn, ống gió cạnh trên 1.000 mm: dùng ty M12, có nơi lên M16 theo chỉ định thiết kế.

Ty treo ống tại Kim Khí Tiến Thành có sẵn từ M6 đến M16, chiều dài 1 m, 2 m, 3 m, ren suốt theo DIN 975, mạ kẽm điện phân hoặc nhúng nóng, có cả inox 304 cho khu vực ẩm. Giá tham khảo ty M8 khoảng 9.750 đồng một mét, ty M10 và M12 từ 16.000 đến 16.500 đồng một mét.

Ty treo ống ren suốt và đai treo ống D110 mạ kẽm

Ty treo ống M8 đến M12 kết hợp đai treo hoặc cùm treo tạo thành một điểm treo hoàn chỉnh

Chọn cùm treo theo phi ống

Sau khi có khoảng cách và size ty, việc còn lại là chọn cùm đúng phi ống. Nguyên tắc chỉ có một: gọi tên cùm theo đúng phi ống đang dùng, ống phi 60 lấy cùm phi 60, ống phi 114 lấy cùm phi 114. Ống lạnh có bảo ôn thì chọn cùm lớn hơn phi ống một cấp để ôm ngoài lớp bảo ôn mà không làm bẹp vật liệu cách nhiệt.

Cùm treo ống tại kho làm từ thép CT3, SS400 dày 1,2 ly, mạ kẽm điện phân hoặc inox 201, 304, đủ phi từ 21 đến 114. Cách phân biệt cùm hai mảnh với đai treo và bảng ghép cùm với ty ren theo từng phi đã có trong bài cùm treo ống là gì trên web, bạn xem thêm ở đó để đặt hàng đồng bộ.

Cùm treo ống nước phi 21, phi 60 và phi 90 mạ kẽm

Cùm treo ống gọi tên theo đúng phi ống, từ phi 21 đến phi 114

Lỗi thường gặp khi treo ống

Lỗi thứ nhất là treo thưa hơn khoảng cách treo ống trong bảng để tiết kiệm vật tư. Tiền cùm và ty tiết kiệm được không đáng bao nhiêu so với chi phí sửa rò rỉ sau bảo hành.

Lỗi thứ hai là không có điểm cố định. Trên tuyến dài, mọi điểm treo đều là gối tự do thì ống nóng sẽ trượt dồn về một phía khi giãn nở. Cứ 30 m cần một điểm cố định bằng cùm siết chặt hoặc bát neo, các điểm còn lại để ống trượt nhẹ.

Lỗi thứ ba là dùng cùm không lót cao su cho ống lạnh và ống cấp nước sinh hoạt. Cùm sắt ép trực tiếp vào ống sẽ làm rách bảo ôn, truyền rung vào trần và gây tiếng ồn ban đêm. Với ống dẫn khí, chất lỏng nặng hoặc ống PCCC phi lớn, cùm treo ống nước hai mảnh siết vít chắc hơn đai treo một dải.

Kim Khí Tiến Thành, đơn vị cung cấp trọn bộ vật tư treo ống

Kim Khí Tiến Thành tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu cung cấp đồng bộ tắc kê đạn, ty treo ống, cùm treo, đai treo, ê cu và long đen cho hệ ống nước, PCCC, ống gió và máng cáp. Kho có sẵn cùm từ phi 21 đến phi 114, ty ren từ M6 đến M16, nhận gia công cùm phi lớn theo bản vẽ và giao hàng toàn quốc theo tiến độ công trình.

Quý khách gửi bản vẽ tuyến ống hoặc bảng khối lượng, kỹ thuật viên sẽ tính giúp số điểm treo và bóc tách vật tư trong ngày. Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để nhận báo giá.

Câu hỏi thường gặp về khoảng cách treo ống

Khoảng cách treo ống nước phi 60 là bao nhiêu?

Ống thép phi 60 tương đương DN50, TCVN 4519:1988 cho phép tối đa 5 m với ống không bọc và 3 m với ống có bảo ôn. Thi công thực tế nên lấy 2,5 đến 3 m.

Ống PPR phi 32 nước nóng treo cách bao nhiêu?

Với nước 80°C, khoảng cách giữa hai điểm đỡ là 85 cm. Nước lạnh 20°C có thể lấy 100 cm.

Treo ống bằng ty ren M8 chịu được bao nhiêu kg?

Ty ren M8 cấp bền 3.6 có lực kéo đứt khoảng 1.119 kg. Chia hệ số an toàn 5 lần, tải làm việc mỗi điểm nên dưới 200 kg.

Ống PCCC treo cách bao nhiêu mét?

Ống thép sprinkler DN25 tối đa 3,7 m, ống từ DN32 trở lên tối đa 4,6 m theo TCVN 7336:2021. Điểm treo cuối cách đầu phun không quá 0,9 m.

Máng cáp treo cách bao nhiêu?

Từ 1,3 đến 1,5 m cho máng thông dụng. Máng rộng trên 600 mm hoặc chất đầy cáp lực thì rút về 1,2 m và dùng ty M10 trở lên.

Background

Liên hệ dự án

Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.

Icon title

Bài viết liên quan