Đội cơ điện khi bước vào các nhà xưởng khung thép thường gặp ngay một yêu cầu khắt khe trên bản vẽ: tuyệt đối không được khoan hay hàn lên dầm. Vậy treo ống dưới dầm thép bằng cách nào cho chắc?
Do cấu trúc trần không có bê tông để đóng tắc kê mà chỉ toàn dầm I và xà gồ, mọi hệ thống ống phải phụ thuộc hoàn toàn vào phụ kiện chuyên dụng. Đó là những chiếc kẹp nhỏ gọn nhưng chắc chắn, bám chặt vào mép cánh dầm nhờ lực siết của bu lông.
Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ cách lựa chọn kẹp phù hợp với độ dày cánh dầm cùng tải trọng treo, đi kèm 6 bước lắp đặt chuẩn kỹ thuật được Kim Khí Tiến Thành tổng hợp chi tiết.
Vì sao không khoan, không hàn khi treo ống dưới dầm thép?
Trên thực tế, dầm thép chịu lực chủ yếu ở phần hai cánh. Nếu bạn tự ý khoan một lỗ trên cánh dầm, phần tiết diện chịu lực sẽ bị suy giảm đúng ngay vị trí thép đang gồng mình làm việc nhiều nhất.
Trong khi đó, các mối hàn nhiệt độ cao sẽ nung nóng thanh thép, làm cháy lớp sơn chống gỉ và lớp sơn chống cháy bảo vệ xung quanh.
Chính vì những rủi ro này, hồ sơ kết cấu của các công trình nhà xưởng khung thép thường nghiêm cấm việc khoan hoặc hàn trực tiếp vào dầm sau khi đã hoàn thành nghiệm thu.
Khi cần bổ sung điểm treo, các nhà thầu cơ điện bắt buộc phải chuyển sang sử dụng các loại phụ kiện bám dính thông qua lực kẹp cơ học.
Phương án này mang lại sự linh hoạt rất lớn trong quá trình thi công. Nếu tuyến ống cần thay đổi hướng đi, thợ chỉ cần tháo kẹp và dời sang vị trí mới mà vẫn giữ cho dầm thép nguyên vẹn hoàn toàn.
Hơn nữa, khi làm việc trên cao, người thợ đứng trên xe nâng chỉ cần duy nhất một chiếc cờ lê là có thể thao tác xong, không phải vất vả kéo theo máy hàn cồng kềnh.

Ống, ống gió và máng cáp treo bằng ty ren dưới hệ dầm thép. Ảnh: MTA Capital Construction Mega Projects, CC BY 2.0, Wikimedia Commons
Cấu tạo của kẹp dầm treo ty và cách nó bám vào cánh dầm
Kẹp dầm treo ty có thân hình chữ C bằng gang đúc hoặc thép dập. Họng chữ C ngoạm vào mép cánh dầm. Một con vít đầu lục giác vặn xuyên qua thân, mũi vít tì thẳng vào cánh dầm và ép cánh vào má kẹp đối diện. Trên thân vít có một đai ốc hãm để khóa lại sau khi siết.
Phía dưới thân kẹp là lỗ ren M8, M10 hoặc M12, ba cỡ hay dùng nhất khi treo ống dưới dầm thép. Ty ren vặn vào lỗ này rồi thả xuống đỡ cùm ống, quang treo hoặc giá máng cáp.
Có một điểm dễ nhầm về tên gọi. Trong ngành nâng hạ, kẹp dầm còn là tên của thiết bị ngoạm vào cánh dầm để móc pa lăng hoặc cẩu cả thanh dầm. Loại đó to, nặng và có tải tính bằng tấn. Thợ giàn giáo lại gọi cùm kẹp dầm cho loại khóa bắt ống giáo vào dầm. Khi đặt hàng, bạn nên nói rõ cần kẹp treo ty ren để tránh nhận nhầm.
Các loại kẹp dùng để treo ống dưới dầm thép
Tùy hình dạng cấu kiện mà chọn kiểu kẹp. Nhà xưởng thường gặp bốn kiểu sau.
Kiểu thứ nhất là kẹp chữ C có vít siết, ngoạm vào mép cánh dầm I, dầm H. Tại Kim Khí Tiến Thành, nhóm này có kẹp xà gồ chữ I và chữ H, thép dày 3 đến 6 mm, chịu lực từ 300 đến 1.000 kg tùy kích thước.
Kiểu thứ hai là kẹp HB2. Hàm kẹp mở tối đa khoảng 24 đến 25 mm, thân có nhiều vị trí treo và nhận ty từ M6 đến M12. Tải an toàn công bố khoảng 300 kg.
Kiểu thứ ba là kẹp dầm chữ U. U kẹp dầm là bát thép chữ U ôm lấy đáy dầm nhỏ hoặc xà gồ, bắt bằng bu lông qua lỗ đột sẵn. Bát làm từ thép tấm SS400 dày 2 đến 6 mm, đáy rộng 90 mm, lỗ từ phi 10 đến phi 16.
Kiểu thứ tư dành cho xà gồ mái thành mỏng, gồm kẹp chữ C răng cưa và kẹp chữ D. Hai loại này bám vào mép xà gồ, phù hợp với ống nhỏ và máng cáp nhẹ.

Ba kiểu kẹp treo ty ren vào cánh dầm thép và xà gồ
Bảng chọn kẹp theo độ dày cánh dầm và tải treo
Khi treo ống dưới dầm thép, hai con số quyết định là độ dày cánh dầm và tải trên mỗi điểm treo. Họng kẹp phải rộng hơn cánh dầm, còn tải cho phép phải lớn hơn khối lượng ống đầy nước chia cho số điểm treo.
Bảng dưới đây lấy theo datasheet kẹp dầm chữ C của Walraven, loại thân gang, vít cấp bền 8.8. Hãng nVent công bố cùng bộ số cho ba cỡ M8, M10, M12.
| Ren ty treo | Cánh dầm dày tối đa | Tải tĩnh cho phép | Quy đổi |
| M8 | 18 mm | 1.200 N | Khoảng 120 kg |
| M10 | 20 mm | 2.500 N | Khoảng 250 kg |
| M12 | 26 mm | 3.500 N | Khoảng 350 kg |
| M16 | 28 mm | 5.500 N | Khoảng 560 kg |
Bảng cho thấy điểm yếu của một điểm treo thường là cái kẹp, không phải ty ren. Ty M10 chịu kéo được nhiều hơn 250 kg, con số cụ thể có trong bài ty ren treo được vật nặng tối đa bao nhiêu kg. Vì thế khi tính tải, bạn lấy theo số của kẹp.
Một lưu ý khi đọc catalogue: có hãng công bố tải khác nhau theo vị trí. Kẹp Anvil cỡ ty 3/8 inch chịu 500 lbs khi đặt trên cánh trên của dầm, nhưng chỉ 250 lbs khi treo ở cánh dưới. Treo ống hầu hết là ở cánh dưới, nên bạn đọc đúng cột.

Cỡ kẹp tăng theo ren ty treo, độ dày cánh dầm tối đa và tải tĩnh cho phép
Cách lắp kẹp dầm theo 6 bước
Thực ra, các bước lắp kẹp dầm để treo ống không quá phức tạp, nhưng ngặt một nỗi là thợ rất dễ bỏ sót những chi tiết nhỏ ở từng công đoạn.
Đầu tiên là bước đo cánh dầm. Bạn hãy dùng thước kẹp để đo chính xác độ dày của mép cánh tại vị trí chuẩn bị treo ống. Sau đó, hãy chọn loại kẹp có kích thước họng rộng hơn một chút so với số đo thực tế.
Bước tiếp theo là đánh dấu vị trí các điểm treo trên công trình. Khoảng cách giữa các điểm treo này sẽ được tính toán dựa theo đường kính của ống, và bạn có thể tra cứu nhanh thông số này trong bài viết về khoảng cách treo ống.
Đến bước đặt kẹp, bạn cần đẩy thật dứt khoát chiếc kẹp vào sao cho mép cánh dầm chạm sát vào phần đáy của họng kẹp. Tuyệt đối không để tình trạng kẹp chỉ ngoạm hờ ở đầu mép, vì cấu kiện rất dễ bị tuột ra ngoài khi nhà xưởng xuất hiện rung động trong quá trình vận hành.
Siết vít, vặn ty ren và cân chỉnh
Bước thứ tư là siết chặt vít cố định. Bạn hãy vặn bằng tay cho đến khi phần mũi vít chạm vào cánh dầm. Tiếp đó, dùng cờ lê vặn thêm đúng nửa vòng nữa. Ngay sau đó, hãy vặn đai ốc hãm cho áp sát vào thân kẹp rồi siết thêm một phần tám vòng.
Cần lưu ý thêm rằng hãng nVent luôn khuyến cáo mô men siết tối thiểu phải đạt 14 Nm đối với dòng kẹp của họ.
Bước thứ năm liên quan đến công đoạn vặn ty ren. Bạn phải đảm bảo phần ty ăn hết chiều dày của lỗ ren và phần đầu ren phải ló ra ngoài ít nhất một vòng, sau đó mới dùng đai ốc để khóa hãm lại thật chắc chắn.
Bước cuối cùng là lắp đặt cùm treo và tiến hành cân chỉnh toàn bộ hệ thống. Bạn hãy lắp cùm hoặc quang treo vào phần đầu phía dưới của cây ty, điều chỉnh lại cao độ cho chuẩn xác, rồi nhớ kiểm tra xem ty ren đã đứng thẳng vuông góc hay chưa.

Sáu bước lắp kẹp dầm, từ đo cánh dầm đến cân chỉnh ty treo
Treo máng cáp trên dầm thép và ống lớn cần thêm gì
Ống đơn đi một ty, một kẹp, một cùm. Ống nhỏ dùng ty treo ống M8, ống từ 4 inch như cùm treo ống 114 thì lên M10 hoặc M12.
Treo máng cáp trên dầm thép cần hai điểm treo cho mỗi vị trí. Hai kẹp đặt trên hai dầm hoặc hai xà gồ kề nhau, hai ty thả xuống đỡ một thanh ngang, máng cáp nằm trên thanh ngang đó. Ống gió cũng treo theo cách này.
Với ống lớn, hãng Walraven yêu cầu lắp thêm đai an toàn cho kẹp khi treo ống trên DN65 trong hệ chữa cháy. Đai là một dải thép quấn qua mép cánh dầm bên kia và bắt vào ty, giữ cho kẹp không tuột nếu vít bị lỏng do rung.

U kẹp dầm ôm đáy xà gồ, ty treo ống nối từ kẹp xuống cùm hoặc giá đỡ
Lỗi thường gặp khi dùng kẹp treo ty
Lỗi đầu tiên khi treo ống dưới dầm thép là kéo xiên. Kẹp chữ C chỉ được thiết kế cho tải thẳng đứng. Ty bị kéo lệch sang bên sẽ bẩy kẹp ra khỏi mép cánh, và datasheet của hãng gạch chéo hẳn trường hợp này.
Lỗi thứ hai là quên đai ốc hãm. Máy móc trong xưởng rung liên tục, vít không được khóa sẽ lỏng dần sau vài tháng.
Lỗi thứ ba là đặt vít sai mặt. Với dầm I có cánh vát, mũi vít phải tì vào mặt dốc bên trong của cánh, còn má phẳng của kẹp áp vào mặt ngoài.
Lỗi thứ tư là chọn kẹp theo cỡ ty mà không đo cánh dầm. Cánh dày hơn họng kẹp thì kẹp không vào hết, thợ hay xử lý bằng cách ngoạm hờ.
Lỗi cuối cùng là tính tải theo ống rỗng. Ống nước, ống chữa cháy phải tính khi đầy nước, cộng thêm lớp bảo ôn nếu có.
Kim Khí Tiến Thành, đơn vị cung cấp kẹp dầm, kẹp xà gồ và ty ren treo ống
Kim Khí Tiến Thành tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu sản xuất kẹp treo ty cho dầm chữ I, chữ H, kẹp HB2, U kẹp dầm, cùng ty ren M6 đến M16 và cùm treo ống các cỡ. Giá ty treo ống tham khảo là 9.750 đồng một mét với M8, 16.000 đồng với M10 và 16.500 đồng với M12. Kẹp được báo giá theo cỡ và số lượng.
Quý khách cần treo ống dưới dầm thép cho nhà xưởng chỉ cần gửi độ dày cánh dầm, đường kính ống và chiều dài tuyến. Bộ phận kỹ thuật sẽ chọn cỡ kẹp, tính số điểm treo và nhận gia công kẹp theo bản vẽ khi cánh dầm nằm ngoài cỡ tiêu chuẩn. Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để nhận báo giá.
Câu hỏi thường gặp khi treo ống dưới dầm thép
Kẹp dầm treo ty chịu được bao nhiêu kg?
Theo datasheet Walraven, kẹp ren M8 chịu 1.200 N, tức khoảng 120 kg. Kẹp M10 chịu khoảng 250 kg và M12 khoảng 350 kg, với tải tĩnh và kéo thẳng đứng.
Cánh dầm dày bao nhiêu thì kẹp được?
Kẹp M8 dùng cho cánh dày đến 18 mm, M10 đến 20 mm, M12 đến 26 mm. Cánh dày hơn cần kẹp họng rộng hoặc kẹp gia công theo bản vẽ.
Siết vít kẹp dầm bao nhiêu là đủ?
Vặn tay đến khi mũi vít chạm cánh dầm rồi thêm nửa vòng bằng cờ lê, sau đó khóa đai ốc hãm. Hãng nVent ghi mô men tối thiểu 14 Nm cho dòng kẹp của họ.
Có treo ống chữa cháy bằng kẹp dầm được không?
Được, nhưng ống trên DN65 cần lắp thêm đai an toàn quấn qua mép cánh dầm bên kia để kẹp không tuột khi vít lỏng.
Treo máng cáp dưới xà gồ mái dùng kẹp gì?
Dùng kẹp chữ C răng cưa, kẹp chữ D hoặc U kẹp dầm bám vào xà gồ. Mỗi vị trí dùng hai kẹp, hai ty và một thanh ngang đỡ máng.
Liên hệ dự án
Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.
