Cùng là ty ren M12, cây cấp 8.8 chịu lực kéo khoảng 67 kN, còn cây cấp 4.8 chỉ khoảng 35 kN. Vậy mà nhìn bên ngoài, hai cây gần như không khác gì nhau. Nhiều công trình chỉ phát hiện bị giao nhầm khi mẫu thử kéo đứt sớm, lúc hàng đã cắt và lắp xong. Muốn tránh, bạn cần hiểu cấp bền ty ren và biết kiểm tra ngay lúc nhận hàng. Bài này giải thích hai con số 8.8 và 3 bước kiểm tra: ký hiệu đầu thanh, giấy CQ và thử kéo. Kim Khí Tiến Thành giải đáp ngay sau đây.
Cấp bền ty ren là gì, hai con số 8.8 nghĩa là gì?
Cấp bền ty ren cho biết thép làm ty ren chịu kéo được bao nhiêu. Có hai mốc cần nhớ là lúc thanh bắt đầu giãn dài vĩnh viễn và lúc thanh đứt. Ty ren dùng chung hệ cấp bền với bu lông theo tiêu chuẩn ISO 898-1, nên cách đọc giống hệt bu lông.
Cấp bền gồm hai số cách nhau bằng dấu chấm. Số thứ nhất nhân với 100 cho ra giới hạn bền kéo danh nghĩa, tính bằng MPa. Đây là mức ứng suất làm thanh đứt.
Số thứ hai chia cho 10 cho ra tỷ lệ giữa giới hạn chảy và giới hạn bền. Giới hạn chảy là mức ứng suất mà vượt qua thì thanh bị giãn dài vĩnh viễn, không co lại được nữa.
Lấy ty ren 8.8 làm ví dụ. Số 8 cho biết giới hạn bền khoảng 800 MPa. Số 8 thứ hai cho biết giới hạn chảy bằng 80% giới hạn bền, tức khoảng 640 MPa.
Với ty ren 4.8, giới hạn bền danh nghĩa là 400 MPa và giới hạn chảy danh nghĩa là 320 MPa. Mức tối thiểu khi thử kéo cao hơn một chút, ghi ở bảng bên dưới.
Trong thiết kế, kỹ sư tính theo giới hạn chảy chứ không tính theo giới hạn bền. Lý do là ty ren đã giãn vĩnh viễn thì kết cấu treo bị võng, dù thanh chưa đứt. Cách đọc cấp bền của bu lông có trong bài bảng tra cấp độ bền của bu lông.

Ty ren dùng chung hệ cấp bền với bu lông theo ISO 898-1
Cấp độ bền ty ren từ 4.6 đến 12.9 chịu kéo bao nhiêu MPa?
Bảng sau quy định giới hạn bền và giới hạn chảy tối thiểu của từng cấp bền ty ren theo tiêu chuẩn ISO 898-1. Đây là mức thông số sàn mà ty ren đúng chuẩn kỹ thuật phải đáp ứng khi đưa vào thử nghiệm cơ lý.
| Cấp bền | Giới hạn bền tối thiểu (MPa) | Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) | Ghi chú |
| 4.6 | 400 | 240 | Thép carbon thấp |
| 4.8 | 420 | 340 | Thép carbon thấp, cấp hay dùng cho ty ren treo |
| 5.6 | 500 | 300 | Thép carbon thấp hoặc trung bình |
| 8.8 (đến M16) | 800 | 640 | Thép carbon trung bình, tôi và ram |
| 8.8 (trên M16) | 830 | 660 | Thép carbon trung bình, tôi và ram |
| 10.9 | 1.040 | 940 | Thép carbon có phụ gia hoặc thép hợp kim, tôi và ram |
| 12.9 | 1.220 | 1.100 | Thép hợp kim, tôi và ram |

Giới hạn bền và giới hạn chảy tối thiểu của ty ren từ cấp 4.6 đến 12.9
Với cấp 4.8, ISO 898-1 bản 2013 đo giới hạn chảy trên nguyên thanh thay vì trên mẫu tiện. Vì vậy con số 340 MPa chỉ dùng để so sánh tương đối.
Để dễ hình dung, bảng tiếp theo đổi các con số trên ra lực kéo đứt tối thiểu của một cây ty ren. Cách tính là lấy diện tích chịu lực của phần ren nhân với giới hạn bền tối thiểu trong ISO 898-1. Đây là lực làm thanh đứt, không phải tải được phép treo.
| Size | Diện tích chịu lực của ren (mm²) | Lực kéo đứt tối thiểu cấp 4.8 | Lực kéo đứt tối thiểu cấp 8.8 |
| M10 | 58,0 | khoảng 24,4 kN | khoảng 46,4 kN |
| M12 | 84,3 | khoảng 35,4 kN | khoảng 67,4 kN |
| M16 | 157 | khoảng 65,9 kN | khoảng 125,6 kN |
| M20 | 245 | khoảng 102,9 kN | khoảng 203,4 kN |

Ở cùng size, ty ren 8.8 chịu kéo gần gấp đôi ty ren 4.8
Ở cùng size, ty ren 8.8 chịu kéo gần gấp đôi ty ren 4.8. Tải treo cho phép còn phải chia thêm hệ số an toàn theo thiết kế. Vì vậy tải cho phép luôn thấp hơn nhiều so với các con số trong bảng.
Ty ren 8.8 khác ty ren 4.8 ở đâu?
Khác biệt đầu tiên nằm ở thép. Ty ren 4.8 làm từ thép carbon thấp, cán ren rồi dùng luôn. Ty ren 8.8 làm từ thép carbon trung bình đã qua tôi và ram.
Tôi là nung nóng rồi làm nguội nhanh để thép cứng lên. Ram là nung lại ở nhiệt độ thấp hơn để thép bớt giòn.
Khác biệt thứ hai là độ cứng. Theo ISO 898-1 bản 2013, ty ren 8.8 cỡ đến M16 có độ cứng từ 250 đến 320 HV. Ty ren 4.8 chỉ từ 130 đến 220 HV. Đây là cơ sở cho cách kiểm tra nhanh bằng máy đo độ cứng ở phần sau.
Khác biệt thứ ba là chiều dài và giá. Ty ren 4.8 phổ biến với cây 1 m, 2 m và 3 m. Ty ren 8.8 thường bán cây 1 m, cây dài hơn nên hỏi trước khi đặt.
Vì thêm công đoạn tôi ram và thép đắt hơn, ty ren 8.8 có giá cao hơn ty ren 4.8 cùng size. Kim Khí Tiến Thành cung cấp thanh ren cường độ cao cấp 8.8, 10.9 từ M8 đến M36.

Ty ren 8.8 làm từ thép carbon trung bình đã qua tôi và ram
Hạng mục nào cần ty ren 8.8, hạng mục nào chỉ cần 4.8?
Phần lớn ty ren treo ống, treo máng cáp và treo trần chỉ cần cấp 4.8. Tải ở các hạng mục này nhỏ, và thường được chia đều cho nhiều điểm treo. Ty ren 4.8 mạ kẽm từ M8 đến ty ren M12 là loại dùng nhiều trong cơ điện. Với các hạng mục này, chọn cấp bền ty ren cao hơn chỉ làm tăng chi phí.
Ty ren cấp bền 8.8 dùng khi thanh phải chịu lực lớn hoặc chịu lực trực tiếp trong kết cấu. Ví dụ như bu lông neo chân cột làm từ ty ren cắt đoạn và ty ren cấy hóa chất chịu kéo. Thanh giằng, mặt bích chịu áp và thanh nối dầm thép cũng thuộc nhóm này. Các hạng mục này thường có bản vẽ ghi rõ cấp bền, và đơn vị giám sát sẽ yêu cầu giấy tờ chứng minh.
Ty ren 10.9 dùng khi cần lực siết rất lớn trên tiết diện nhỏ, như thiết bị nặng, khuôn và máy ép. Cấp này nhạy với hiện tượng giòn do hydro khi mạ, nên thường để đen hoặc phủ kẽm lá (zinc flake).

Ty ren treo ống và treo trần phần lớn dùng cấp 4.8
Mẹo nhận biết thanh ren cấp bền 8.8 khi nhận hàng
Ký hiệu dập và màu sơn ở đầu thanh
Theo ISO 898-1, ty ren và bu lông cấy từ cấp 5.6 trở lên phải có ký hiệu cấp bền. Quy định này áp dụng cho đường kính từ 5 mm trở lên. Ký hiệu thường được dập lõm trên phần ren ở đầu thanh.
Với ty ren theo tiêu chuẩn DIN 976-1 từ cỡ M5 trở lên, nhà sản xuất có thể sơn màu ở một đầu thanh. Màu sơn này thay cho ký hiệu dập.
Màu vàng là cấp 8.8, màu trắng ngà là cấp 10.9 và màu đen là cấp 12.9. Ty ren inox A2 sơn xanh lá, inox A4 sơn đỏ. Ty ren cấp 4.8 không bắt buộc đánh dấu.
| Màu sơn đầu thanh theo DIN 976-1 | Cấp bền hoặc vật liệu |
| Vàng, mã RAL 1023 | Cấp 8.8 |
| Trắng ngà, mã RAL 1013 | Cấp 10.9 |
| Đen, mã RAL 9017 | Cấp 12.9 |
| Xanh lá, mã RAL 6024 | Inox A2 |
| Đỏ, mã RAL 3000 | Inox A4 |
| Không sơn, không dập | Thường là cấp 4.8 |

Màu sơn ở đầu thanh cho biết cấp bền của ty ren theo DIN 976-1
Từ đây có một mẹo đơn giản. Ty ren giao đến mà đầu thanh không có ký hiệu dập và không có màu sơn thì khó là hàng 8.8 đúng tiêu chuẩn. Tuy vậy, ký hiệu dập hay màu sơn đều có thể làm giả, nên đây chỉ là bước sàng lọc đầu tiên. Cách đọc ký hiệu tương tự trên đầu bu lông có trong bài cách đọc ký hiệu bu lông.

Ký hiệu 8.8 dập trên đầu bu lông, ở ty ren ký hiệu nằm ở đầu thanh
Giấy CO, CQ cần ghi những gì?
CO là giấy chứng nhận xuất xứ, cho biết lô hàng được sản xuất ở đâu. CQ là giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất. Với ty ren 8.8, giấy CQ cần ghi được các thông tin sau.
- Tên hàng, size, chiều dài, cấp bền và tiêu chuẩn sản xuất như DIN 976-1.
- Số lô hoặc số mẻ thép, trùng với số trên tem bó hàng.
- Kết quả thử kéo gồm giới hạn bền, giới hạn chảy và độ giãn dài.
- Kết quả đo độ cứng và thành phần hóa học của thép.
Giấy CQ chỉ ghi chung chung “đạt tiêu chuẩn” mà không có số liệu thử kéo thì chưa đủ để chứng minh cấp 8.8. Bạn nên đối chiếu số lô trên giấy với tem trên bó hàng thực tế.
Thử kéo và đo độ cứng khi còn nghi ngờ
Thử kéo là cách duy nhất cho kết quả chắc chắn. Bạn lấy ngẫu nhiên vài cây trong lô, cắt mẫu theo yêu cầu của phòng thí nghiệm rồi gửi đi thử. Kết quả cần đạt giới hạn bền và giới hạn chảy tối thiểu trong bảng ở phần trên.
Nếu chưa kịp thử kéo, đo độ cứng là cách kiểm tra nhanh tại chỗ. Ty ren 8.8 cỡ đến M16 cần đạt từ 250 HV trở lên. Mẫu nào chỉ đạt khoảng 200 HV thì gần như chắc chắn là thép chưa tôi ram. Cách tính lực chịu kéo và chịu cắt có trong bài cường độ chịu cắt, kéo của bu lông.
4 lỗi hay gặp khi đặt mua ty ren theo cấp bền
Lỗi thứ nhất là ghi “ty ren cường độ cao” trên đơn hàng mà không ghi rõ cấp bền ty ren. Mỗi nơi hiểu cụm này một kiểu, có nơi giao cấp 5.6, có nơi giao 8.8. Bạn nên ghi rõ cấp bền, size, chiều dài, bề mặt và tiêu chuẩn.
Lỗi thứ hai là dùng đai ốc thường cho ty ren 8.8. Ty ren 8.8 cần đai ốc cấp 8 trở lên. Nếu dùng đai ốc cấp thấp, ren đai ốc sẽ tuột trước khi ty ren đạt tải. Phần so sánh bu lông thường và bu lông chịu lực có trong bài bu lông thường và bu lông cường độ cao.
Lỗi thứ ba là tự hàn nối hai cây ty ren 8.8 cho đủ dài. Nhiệt hàn phá lớp tôi ram ở vùng mối hàn, làm thép tại đó mềm lại như thép thường. Nếu cần cây dài, bạn nên đặt hàng cắt sẵn hoặc dùng ống nối ren. Các cách nối ty ren có trong bài cách nối thanh ty ren.
Lỗi thứ tư là nhận hàng mà không kiểm tra ký hiệu và giấy CQ, đợi đến khi giám sát yêu cầu mới tìm. Lúc đó hàng đã cắt, đã lắp, rất khó đổi trả.
Kim Khí Tiến Thành, đơn vị cung cấp ty ren cấp bền 4.8 đến 10.9
Kim Khí Tiến Thành có kho tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu. Công ty cung cấp ty ren cấp 4.8 từ M6 đến M24, dài 1 m, 2 m và 3 m. Ty ren cấp 8.8 và 10.9 có các cỡ thông dụng từ M8 đến M36.
Bề mặt có đen, mạ điện phân và mạ kẽm nhúng nóng. Xưởng nhận gia công ty ren theo chiều dài và cấp bền riêng. Loại ty sắt dùng cho cốp pha có tại trang cây ty sắt.
Quý khách chỉ cần gửi size, chiều dài, cấp bền và yêu cầu giấy tờ. Bộ phận kinh doanh sẽ kiểm tra kho và báo giá trong ngày. Nếu công trình cần giấy CO, CQ. Quý khách ghi rõ khi đặt hàng để được chuẩn bị theo lô. Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để nhận báo giá.
Câu hỏi thường gặp về cấp bền ty ren
Ty ren 8.8 chịu lực bao nhiêu?
Ty ren 8.8 có giới hạn bền tối thiểu 800 MPa với cỡ đến M16 và 830 MPa với cỡ trên M16. Ví dụ ty ren M12 cấp 8.8 có lực kéo đứt tối thiểu khoảng 67,4 kN. Tải treo cho phép thấp hơn nhiều và phải tính theo hệ số an toàn của thiết kế.
Nhìn bằng mắt có phân biệt được ty ren 8.8 không?
Không chắc chắn. Bạn có thể xem ký hiệu dập hoặc màu sơn vàng ở đầu thanh theo DIN 976-1, nhưng ký hiệu có thể làm giả. Cần kết hợp giấy CQ có số liệu thử kéo và đo độ cứng.
Bộ CO, CQ của ty ren gồm những gì?
CO là giấy chứng nhận xuất xứ. CQ là giấy chứng nhận chất lượng. Giấy CQ cần ghi cấp bền, tiêu chuẩn, số lô, kết quả thử kéo, độ cứng và thành phần hóa học của thép.
Ty ren 8.8 có mạ kẽm được không?
Được. Ty ren 8.8 có thể mạ điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng. Khi nhúng nóng, đai ốc đi kèm phải là loại ta rô rộng.
Khi nào cần dùng ty ren 10.9?
Ty ren 10.9 hợp với mối ghép cần lực siết lớn mà không đủ chỗ cho size to hơn, như thiết bị nặng, khuôn và máy ép. Khi cần chống gỉ, nên chọn lớp phủ kẽm lá (zinc flake) thay cho mạ điện phân để tránh giòn do hydro.
Liên hệ dự án
Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.
