Bu lông mắt cẩu DIN 580 chịu tải bao nhiêu
Mới

Bu Lông Mắt Cẩu Chịu Tải Bao Nhiêu Kg? Bảng Tải DIN 580 Từ M8 Đến M48

Kim Khí Tiến Thành

Bu lông mắt cẩu chịu tải bao nhiêu kg là câu hỏi thường gặp khi nâng máy móc, khuôn mẫu hay kết cấu thép. Con số dập trên thân tai cẩu chỉ đúng khi kéo thẳng theo trục. Khi hai nhánh cáp kéo xiên, mỗi tai cẩu chịu được ít hơn nhiều, nên tai cẩu M12 có thể cong ngay lần nâng đầu tiên. Bài này có bảng tải bu lông mắt cẩu DIN 580 từ M8 đến M48, mức giảm tải khi kéo xiên và cách lắp đúng. Kim Khí Tiến Thành giải đáp ngay sau đây. 

Bu lông mắt cẩu, bu lông tai cẩu DIN 580 là gì?

Bu lông mắt cẩu là loại bu lông có đầu là một vòng tròn kín. Vòng này dùng để móc cáp, móc ma ní hoặc móc cẩu khi nâng hạ thiết bị. Ở công trường, loại này còn được gọi là bu lông tai cẩu, tai cẩu, bu lông móc cẩu hay bu lông mắt.

Loại dùng để nâng hạ thông dụng làm theo tiêu chuẩn DIN 580 của Đức. Tai cẩu DIN 580 được rèn liền một khối từ thép C15E.

Tai cẩu gồm ba phần. Phần trên là vòng mắt. Phần giữa là vai, một mặt phẳng tròn nằm ngay dưới vòng mắt. Phần dưới là thân ren, vặn vào lỗ ren có sẵn trên thiết bị.

Cần phân biệt tai cẩu DIN 580 với bu lông mắt thân dài. Bu lông mắt thân dài thường làm từ thép tròn uốn hoặc inox. Loại này dùng để treo, neo dây hoặc làm điểm buộc, và không có tải nâng theo DIN 580.

Các mẫu bu lông mắt thân dài có tại trang bu lông mắt inox 304. Tai cẩu rèn để nâng hạ có tại trang bu lông móc cẩu.

Cấu tạo tai cẩu DIN 580 gồm vòng mắt, vai và thân ren

Vai tai cẩu phải áp phẳng sát mặt thiết bị thì tải ghi trên thân mới đúng

Tai cẩu DIN 580 từ M8 đến M48 chịu tải bao nhiêu?

Bảng dưới ghi tải làm việc của tai cẩu DIN 580 thép C15E theo ba cách kéo. Số liệu lấy từ bảng tải của các hãng thiết bị nâng hạ châu Âu như Ganter, Certex và RECA. Khi các hãng ghi lệch nhau, bảng lấy số thấp hơn.

Size Kéo thẳng theo trục, 1 tai cẩu Hai nhánh xiên đến 45° Kéo vuông góc với trục, trong mặt phẳng vòng mắt
M8 140 kg 95 kg 70 kg
M10 230 kg 170 kg 115 kg
M12 340 kg 240 kg 170 kg
M16 700 kg 500 kg 350 kg
M20 1.200 kg 830 kg 600 kg
M24 1.800 kg 1.270 kg 900 kg
M30 3.200 kg 2.300 kg 1.600 kg
M36 4.600 kg 3.300 kg 2.300 kg
M42 6.300 kg 4.500 kg 3.150 kg
M48 8.600 kg 6.100 kg 4.300 kg

Cột đầu tiên là con số thường được dập trên thân tai cẩu. Hai cột sau cho thấy cùng một tai cẩu nhưng tải giảm rõ khi hướng kéo thay đổi. Cột kéo xiên được hãng Ganter ghi là tải mỗi tai cẩu, còn một số hãng ghi là tổng cho cả cặp. Kích thước và khối lượng từng size có tại trang bu lông móc cẩu.

Bảng tải trọng tai cẩu DIN 580 theo size và góc kéo

Tải làm việc của tai cẩu DIN 580 khi kéo thẳng, kéo xiên 45 độ và kéo vuông góc

Kéo xiên làm tải bu lông mắt cẩu giảm bao nhiêu?

Kéo thẳng theo trục được dùng hết tải

Đây là cách kéo duy nhất cho phép dùng hết tải ghi trên thân. Lực đi thẳng dọc theo thân ren, vai tai cẩu và vòng mắt cùng chịu lực đều. Cách móc này hợp khi nâng bằng một tai cẩu nằm ngay trên trọng tâm vật.

Kéo xiên đến 45 độ còn khoảng 70% tải

Khi dùng hai tai cẩu và hai nhánh cáp chụm lên một móc, mỗi nhánh nghiêng so với phương thẳng đứng. Nếu góc nghiêng không quá 45 độ, mỗi tai cẩu chỉ còn chịu được khoảng 70% tải kéo thẳng. Với M12, con số này là 240 kg.

Hãng Ganter ghi 240 kg là tải mỗi tai cẩu theo hướng nhánh cáp, nên hai tai cẩu nâng vật tối đa khoảng 340 kg. Một số hãng khác lại ghi 240 kg là tổng cho cả cặp. Khi chưa có bảng tải của đúng hãng, bạn nên lấy 240 kg làm tải tối đa cho cả cặp. Góc giữa hai nhánh cáp cũng không được vượt 90 độ.

Đây là lý do tai cẩu M12 hay bị cong khi nâng bằng hai nhánh xiên. Vật chỉ cần nặng hơn mức cả cặp chịu được là một tai cẩu sẽ quá tải trước.

Kéo vuông góc với trục còn khoảng 50% tải

Có lúc tai cẩu được lắp ở mặt bên của thiết bị và cáp kéo vuông góc với thân ren. Khi đó tải chỉ còn khoảng 50%. Hướng kéo vẫn phải nằm trong mặt phẳng của vòng mắt.

Kéo ngang mặt phẳng vòng mắt là không được phép

Kéo xuyên ngang qua mặt phẳng vòng mắt là cách kéo bị cấm. Lực lúc này bẻ vòng mắt sang một bên, trong khi tai cẩu không được thiết kế để chịu lực theo hướng này. Nếu hướng kéo thay đổi trong lúc nâng, hoặc không thể xoay mắt cho đúng hướng, bạn cần dùng tai cẩu xoay.

Một số tai cẩu xoay giữ nguyên tải ở mọi hướng. Có loại chỉ còn 50% khi kéo ngang, nên bạn cần xem bảng tải của từng hãng.

Sơ đồ góc kéo tai cẩu và mức giảm tải

Kéo thẳng dùng 100% tải, kéo xiên 45 độ còn khoảng 70%, kéo vuông góc còn khoảng 50%

Tai cẩu M12, tai cẩu M16 dùng cho tải nào?

Tai cẩu M12 chịu 340 kg khi kéo thẳng. Cỡ này hợp với nắp hộp số, nắp máy bơm, động cơ điện nhỏ và khuôn nhỏ. Nếu dùng hai tai cẩu M12 kéo xiên đến 45 độ, vật nặng không nên vượt 240 kg khi chưa có bảng tải của hãng.

Tai cẩu M16 chịu 700 kg khi kéo thẳng và 500 kg ở cột kéo xiên đến 45 độ. Cỡ này hay gặp trên động cơ điện cỡ trung, máy nén khí, tủ điện lớn và khuôn ép. Hai tai cẩu M16 kéo xiên nên tính vật nặng tối đa 500 kg, hoặc khoảng 700 kg nếu bảng tải của hãng ghi rõ là tải mỗi tai cẩu.

Khi chọn size, bạn nên tính theo cách kéo thực tế chứ không lấy tải kéo thẳng. Theo RECA, nếu tai cẩu được tháo ra lắp vào nhiều vật khác nhau như khuôn lớn, bạn phải chọn lớn hơn một cỡ ren. Nếu có va đập hoặc rung, Ganter lưu ý tai cẩu có thể tự nới ren, nên cần siết đúng lực và dùng keo khóa ren.

Lắp bu lông mắt cẩu thế nào để đủ tải?

Bước 1 là kiểm tra lỗ ren trên thiết bị. Lỗ phải sạch, ren không bị hỏng và mặt quanh lỗ phải phẳng để vai tai cẩu áp sát được.

Bước 2 là kiểm tra chiều sâu ren. Ren của tai cẩu phải ăn vào lỗ đủ sâu thì mới chịu được tải ghi trên thân. Theo hướng dẫn sử dụng tai cẩu DIN 580 của hãng Ganter (Đức), chiều sâu ăn ren tối thiểu tính theo vật liệu của thiết bị. Với thép có độ bền kéo trên 340 N/mm² như S235JR, hoặc gang xám GG25, ren cần ăn vào ít nhất 1,5 lần đường kính ren.

Với hợp kim nhôm, chiều sâu này tăng lên 2 lần đường kính ren. Với kim loại nhẹ cường độ thấp là 2,5 lần. Ví dụ tai cẩu M12 vặn vào thép cần ăn ren ít nhất 18 mm, vặn vào nhôm cần ít nhất 24 mm.

Bước 3 là vặn tai cẩu vào hết ren, đến khi vai áp phẳng và sát hoàn toàn vào mặt thiết bị. Nếu vặn qua lỗ suốt, phía bên kia cần một đai ốc cao ít nhất 0,8 lần đường kính ren.

Bước 4 là kiểm tra hướng vòng mắt. Mặt phẳng vòng mắt phải trùng với hướng kéo của cáp. Nếu vặn sát vai mà mắt không nằm đúng hướng, không được nới ra để chỉnh hướng. Lúc đó bạn cần chọn tai cẩu xoay.

Bước 5 là móc cáp qua ma ní, không móc trực tiếp móc cẩu vào vòng mắt nhỏ. Theo Ganter, đầu cáp hoặc ma ní phải cử động tự do trong vòng mắt, không bị kẹt. Cách chọn ma ní theo tải có trong bài cách đọc thông số ma ní. Các kiểu ma ní dùng với tai cẩu được so sánh trong bài phân biệt ma ní chữ D và ma ní omega.

Trước mỗi lần nâng, bạn kiểm tra vai có còn áp sát không, thân có bị gỉ, mòn hay biến dạng không. Theo Ganter, tai cẩu phải được người có chuyên môn kiểm tra sau khi lắp và ít nhất mỗi năm một lần. Tai cẩu DIN 580 dùng được từ -20 °C đến 200 °C mà không phải giảm tải.

Bu lông mắt có vai rèn liền khối

Trước mỗi lần nâng, kiểm tra vai còn áp sát và thân không bị mòn, biến dạng

Tai cẩu DIN 580 và DIN 582 khác nhau ở đâu?

Tai cẩu DIN 580 là loại có thân ren ngoài, vặn vào lỗ ren trên thiết bị. Thợ hay gọi là tai cẩu đực.

Tai cẩu DIN 582 là loại có lỗ ren trong, vặn vào một cây bu lông hoặc ty ren có sẵn trên thiết bị. Thợ hay gọi là tai cẩu cái hay đai ốc mắt.

Hai loại có cùng mức tải theo size, ví dụ cùng M12 thì cùng 340 kg khi kéo thẳng. Với DIN 582, tải thực tế còn phụ thuộc vào cây bu lông hoặc ty ren mà nó vặn vào. Cây bu lông đó phải đủ cấp bền và đủ chiều dài ren. Cách đọc cấp bền bu lông có trong bài bảng tra cấp độ bền của bu lông.

5 lỗi khiến bu lông mắt cẩu bị cong, gãy hoặc tuột ren

Lỗi thứ nhất là kéo xiên nhưng vẫn tính theo tải kéo thẳng. Đây là nguyên nhân hay gặp khiến tai cẩu bị cong vòng mắt.

Lỗi thứ hai là vai không áp sát mặt thiết bị. Khi còn khe hở, toàn bộ lực dồn vào thân ren ở sát vai, và thân ren có thể gãy tại đó.

Lỗi thứ ba là lỗ ren quá nông hoặc làm trên vật liệu mềm. Ren ăn vào không đủ 1,5 lần đường kính thì ren trong lỗ có thể bị tuột khi nâng.

Lỗi thứ tư là dùng bu lông mắt thân dài thay cho tai cẩu rèn. Bu lông mắt thân dài không có vai và không có tải nâng theo DIN 580, nên không dùng để nâng hạ.

Lỗi thứ năm là dùng lại tai cẩu đã cong. Theo hướng dẫn của RECA, tai cẩu đã biến dạng không được dùng tiếp và không được lắp lại. RECA cũng khuyên không sơn tai cẩu, nhất là sơn đỏ, để tránh nhầm với điểm nâng cường độ cao.

Kim Khí Tiến Thành, đơn vị cung cấp bu lông mắt cẩu và tai cẩu nhiều cỡ

Kim Khí Tiến Thành có kho tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu. Công ty cung cấp tai cẩu DIN 580 nhiều cỡ, cùng bu lông mắt thân dài inox và bu lông inox 304. Đi kèm có ma ní chữ D và khóa cáp để Quý khách lấy đủ phụ kiện nâng hạ.

Tai cẩu inox nhiều cỡ

Tai cẩu inox cần đọc tải theo ký hiệu dập và chứng chỉ của từng hãng


Alt: Tai cẩu inox nhiều cỡ
Chú thích: Tai cẩu inox cần đọc tải theo ký hiệu dập và chứng chỉ của từng hãng

Cách làm đầu cáp bằng khóa cáp có trong bài cách nối cáp thép bằng khóa cáp. Các loại bu lông khác có tại danh mục bu lông.

Quý khách chỉ cần gửi khối lượng vật cần nâng, số điểm móc và cách kéo. Bộ phận kỹ thuật sẽ chọn đúng size bu lông mắt cẩu và báo giá trong ngày. Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để được tư vấn.

Câu hỏi thường gặp về bu lông mắt cẩu

Tai cẩu M12 chịu được bao nhiêu kg?

Tai cẩu M12 theo DIN 580 chịu 340 kg khi kéo thẳng theo trục. Khi hai tai cẩu kéo xiên đến 45 độ, bạn nên tính vật nặng không quá 240 kg cho cả cặp nếu chưa có bảng tải của hãng.

Bu lông mắt M12 inox có chịu tải bằng loại thép không?

Không nên mặc định là bằng. Tải của tai cẩu inox do từng hãng công bố và có thể khác tai cẩu thép C15E. Bạn cần đọc tải dập trên thân hoặc trong chứng chỉ của lô hàng.

Dùng hai tai cẩu cùng lúc thì tính tải thế nào?

Với hai nhánh cáp xiên không quá 45 độ, bạn lấy số ở cột kéo xiên làm tải tối đa cho cả cặp, ví dụ hai tai cẩu M16 nâng vật tối đa 500 kg. Nếu bảng tải của hãng ghi rõ đó là tải mỗi tai cẩu, vật nặng tối đa bằng hai lần số đó nhân 0,7, tức khoảng 700 kg với M16. Góc giữa hai nhánh không được vượt 90 độ.

Tai cẩu bị cong còn dùng lại được không?

Không. Theo hướng dẫn của RECA, tai cẩu đã biến dạng phải loại bỏ, không được dùng tiếp và không được vặn lại vào thiết bị.

Tai cẩu xoay khác tai cẩu thường ở chỗ nào?

Tai cẩu xoay có vòng mắt xoay được theo hướng kéo, dùng khi hướng kéo thay đổi hoặc không xoay được mắt cho đúng hướng. Tải ở các hướng tùy theo từng hãng, nên cần xem bảng tải đi kèm.

Background

Liên hệ dự án

Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.

Icon title

Bài viết liên quan