Trọng lượng ty ren M6 đến M24 theo mét và theo cây
Mới

Trọng Lượng Ty Ren Từ M6 Đến M24: 1 Cây Nặng Bao Nhiêu, Dài Mấy Mét?

Kim Khí Tiến Thành

Ty ren thường được báo giá và mua bán theo mét hoặc theo cây. Tuy nhiên, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và tải treo trần lại tính theo kilôgam. Một chủ thầu chốt đơn 500 cây ty ren M10 dài 3 m rồi mới hỏi xe 1,5 tấn chở một chuyến có đủ không. Vì vậy cần biết trọng lượng ty ren trước khi đặt xe và trước khi tính tải trần. Bài này có bảng trọng lượng ty ren từ M6 đến M24 theo mét, theo cây và công thức tự tính. Kim Khí Tiến Thành tổng hợp ngay sau đây. 

Nên chọn ty ren dài 1m, 2m hay 3m để thi công tiết kiệm nhất?

Trên thị trường, ty ren được bán phổ biến theo ba chiều dài là 1 m, 2 m và 3 m. Ở công trình, thợ hay chọn cây 3 m. Cây dài cắt được nhiều đoạn treo ngắn mà ít hao đầu thừa.

Cây 1 m và 2 m tiện cho đội cơ điện mang lên trần ở chỗ hẹp. Hai loại này cũng hợp với điểm treo cố định không cần cắt.

Chiều dài khác như 4 m hay đoạn cắt sẵn theo bản vẽ đều đặt được. Bạn chỉ cần báo trước để xưởng cắt và đóng bó. Kim Khí Tiến Thành đang cung cấp thanh ty ren theo cả ba chiều dài tiêu chuẩn, từ M6 đến M24. Hàng có loại mạ điện phân, mạ nhúng nóng và inox.

Chiều dài ghi trên phiếu giao hàng là chiều dài cả cây. Ty ren có ren suốt chiều dài, không có đoạn thân trơn như bu lông. Vì vậy cây 3 m dùng được trọn 3 m. Khi đặt hàng, bạn nên ghi rõ size, chiều dài cây và loại bề mặt để bên bán tính đúng khối lượng.

Ty ren thép đen xếp sát nhau, cận cảnh đường ren

Ty ren có ren chạy suốt thân, chiều dài cây tính trọn từ đầu này đến đầu kia

Trọng lượng ty ren từ M6 đến M24 là bao nhiêu kg mỗi mét, mỗi cây?

Bảng dưới đây ghi khối lượng ty ren thép theo từng size, tính cho 1 mét và cho cây 1 m, 2 m, 3 m. Khối lượng 1 mét lấy theo bảng khối lượng của tiêu chuẩn ty ren DIN 975, áp dụng cho ty ren thép bước ren thô. Ty ren mạ kẽm và ty ren thép đen dùng chung bảng này, vì lớp mạ chỉ làm thay đổi rất ít.

Size Bước ren (mm) Khối lượng 1 m (kg) Cây 2 m (kg) Cây 3 m (kg) Số cây 3 m trong 100 kg
M6 1,0 0,18 0,35 0,53 khoảng 188 cây
M8 1,25 0,32 0,64 0,96 khoảng 104 cây
M10 1,5 0,50 1,00 1,50 khoảng 66 cây
M12 1,75 0,73 1,45 2,18 khoảng 46 cây
M14 2,0 0,97 1,94 2,91 khoảng 34 cây
M16 2,0 1,33 2,66 3,99 khoảng 25 cây
M18 2,5 1,65 3,30 4,95 khoảng 20 cây
M20 2,5 2,08 4,16 6,24 khoảng 16 cây
M22 2,5 2,54 5,08 7,62 khoảng 13 cây
M24 3,0 3,00 6,00 9,00 khoảng 11 cây

Bước ren trong bảng khớp với bảng bước ren đang đăng trên trang ty ren của Kim Khí Tiến Thành. Cột cuối giúp bạn ước lượng nhanh số cây khi bên bán báo giá theo ký.

Bảng trọng lượng ty ren M6 đến M24 theo mét và theo cây

Khối lượng ty ren thép tính theo 1 mét, cây 2 m và cây 3 m

Nhìn bảng có thể thấy trọng lượng không tăng đều theo size. Từ M8 lên M10, khối lượng mỗi mét tăng khoảng 1,6 lần. Từ M10 lên M20, khối lượng tăng hơn 4 lần, dù đường kính chỉ gấp đôi.

Đó là vì khối lượng tăng theo bình phương đường kính. Khi đổi lên size lớn hơn để treo tải nặng hơn, bạn cũng cần tính lại tải trên trần và chi phí vận chuyển.

Công thức tính khối lượng ty ren cho chiều dài bất kỳ

Ty ren không phải thanh tròn đặc có đường kính bằng size danh nghĩa. Phần đỉnh ren và chân ren làm tiết diện thực nhỏ hơn. Vì vậy khi tính khối lượng, kỹ thuật thường dùng đường kính trung bình của ren.

Đây là đường kính nằm giữa đỉnh ren và chân ren. Giá trị này có sẵn trong tiêu chuẩn ren hệ mét ISO 724. Ví dụ M10 có đường kính trung bình 9,026 mm, M12 là 10,863 mm và M16 là 14,701 mm.

Công thức gần đúng cho ty ren thép như sau:

  • Khối lượng 1 mét (kg) = 0,00617 × đường kính trung bình (mm) × đường kính trung bình (mm).
  • Khối lượng cả cây (kg) = khối lượng 1 mét × chiều dài cây (m).

Hệ số 0,00617 là kết quả của diện tích hình tròn nhân với khối lượng riêng của thép 7,85 g/cm³. Lấy ví dụ ty ren M12: 0,00617 × 10,863 × 10,863 cho ra khoảng 0,73 kg mỗi mét. Một cây 3 m nặng khoảng 2,18 kg.

Nếu không tra được đường kính trung bình, bạn lấy size trừ đi khoảng 0,65 lần bước ren. Với M12 bước 1,75, phép tính là 12 trừ 1,14, ra khoảng 10,86 mm. Cách này đủ chính xác để tính xe và tính tải sơ bộ.

1 kg ty ren dài bao nhiêu mét?

Nhiều cửa hàng vật tư báo giá ty ren theo ký, trong khi đội thi công lại cần biết đủ bao nhiêu mét để treo. Phép đổi ngược rất đơn giản: lấy 1 chia cho khối lượng 1 mét trong bảng. Con số này là khối lượng thép, chưa tính bao bì và dây đai bó hàng.

  • 1 kg ty ren M6 dài khoảng 5,6 m.
  • 1 kg ty ren M8 dài khoảng 3,1 m, nhỉnh hơn một cây 3 m một chút.
  • 1 kg ty ren M10 dài khoảng 2 m.
  • 1 kg ty ren M12 dài khoảng 1,4 m.
  • 1 kg ty ren M16 dài khoảng 0,75 m.
  • 1 kg ty ren M20 dài khoảng 0,48 m.

Có khi một nơi báo giá theo cây, nơi khác báo theo ký. Lúc đó bạn nên đổi cả hai về giá cho 1 mét rồi mới so. Cách này tránh trường hợp tưởng rẻ nhưng thật ra nhận được cây ngắn hơn hoặc size nhỏ hơn.

Thanh ty ren M8 mạ kẽm cận cảnh bước ren

Ty ren M8 bước ren 1,25 mm, mỗi mét nặng khoảng 0,32 kg

Ty ren mạ kẽm, inox và thép đen nặng khác nhau không?

Chênh lệch giữa các loại ty ren cùng size là rất nhỏ, nên bảng trên dùng được cho hầu hết trường hợp. Lớp mạ kẽm điện phân chỉ dày vài micromet, gần như không làm đổi trọng lượng. Lớp mạ kẽm nhúng nóng dày khoảng 50 µm theo ISO 10684, làm cây ty ren M10 nặng thêm khoảng từ 2% đến 3%. Inox 304 có khối lượng riêng khoảng 7,9 g/cm³ theo EN 10088-1, nên ty ren inox nặng hơn thép thường chưa tới 1%.

Điều cần để ý khi chọn loại ty ren không phải là trọng lượng mà là môi trường lắp. Ty ren mạ điện phân hợp với trần trong nhà khô ráo, như văn phòng, nhà kho và tầng hầm thông thoáng. Ty ren nhúng nóng hoặc inox dùng cho khu vực ẩm, ngoài trời hay gần biển. Phần so sánh chi tiết hai loại này có trong bài phân biệt ty ren mạ kẽm và ty ren inox.

500 cây ty ren M10 nặng bao nhiêu, xe 1,5 tấn chở có đủ?

Quay lại đơn hàng ở đầu bài. 500 cây ty ren M10 dài 3 m nặng khoảng 500 × 1,50 kg, tức khoảng 750 kg. Xe 1,5 tấn chở một chuyến là đủ và còn dư tải cho long đền, đai ốc đi kèm.

Nếu cùng số cây đó là M12, tổng khối lượng lên khoảng 1.090 kg. Xe vẫn chở được nhưng không nên ghép thêm hàng nặng khác.

200 điểm treo ty ren M10 cộng thêm bao nhiêu kg vào tải trần?

Trọng lượng ty ren cũng là một phần tải mà trần phải gánh. Hệ treo trần thạch cao hay máng cáp có thể có hàng trăm điểm treo. Khi đó tổng khối lượng ty ren có thể lên tới cả trăm ký. Bên thiết kế thường cộng phần này vào tải chết.

Ví dụ một tầng hầm có 200 điểm treo ống, mỗi điểm dùng ty ren M10 dài 1 m. Tổng khối lượng ty ren khoảng 200 × 0,50 kg, tức khoảng 100 kg.

Khả năng chịu kéo của từng size là chuyện khác. Phần này có trong bài ty ren treo được vật nặng tối đa bao nhiêu kg.

Khi treo ống, khoảng cách giữa hai điểm treo quyết định số cây ty ren cần đặt. Bạn tra khoảng cách theo đường kính ống trong bài khoảng cách treo ống. Sau đó nhân số điểm treo với chiều dài từ trần xuống để ra tổng số mét ty ren.

Đoạn ty ren M10 mạ kẽm cắt sẵn

Ty ren M10 nặng khoảng 0,50 kg mỗi mét, đoạn cắt ngắn tính theo chiều dài thực

Treo trần, treo ống gió nên dùng ty ren size nào?

Trọng lượng chỉ giúp tính xe và tính tải. Còn chọn size thì dựa vào tải cần treo và khoảng treo. Với trần thạch cao và máng cáp nhẹ, ty ren M8 là size hay dùng.

Với ống gió lớn, giàn lạnh hay giá đỡ thiết bị, ty ren M10 là lựa chọn an toàn khi chưa chắc về tải. Hệ khung và giá đỡ máy có rung động thường dùng ty ren M12. Size nhỏ như ty ren M6 chỉ nên dùng cho đèn và giá đỡ rất nhẹ.

Cách chọn size theo từng hạng mục có trong bài thanh ren ty ren là gì. Khi cần nối dài hai cây ty ren, bạn xem cách làm trong bài cách nối thanh ty ren.

Ty ren treo khung xương trần thạch cao

Với trần có hàng trăm điểm treo, tổng khối lượng ty ren cần được cộng vào tải trần

Kim Khí Tiến Thành, đơn vị cung cấp ty ren từ M6 đến M24

Kim Khí Tiến Thành có kho tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu. Công ty cung cấp ty ren từ M6 đến M24, dài 1 m, 2 m và 3 m. Hàng có loại mạ kẽm điện phân dùng trong nhà, loại mạ kẽm nhúng nóng dùng ngoài trời và loại inox 201, 304, 316. Đơn hàng công trình có thể đặt cắt sẵn theo chiều dài bản vẽ.

Quý khách chỉ cần gửi size, chiều dài cây và số lượng, hoặc gửi tổng khối lượng cần mua. Bộ phận kinh doanh sẽ đổi ra số cây, tính khối lượng để Quý khách đặt xe và báo giá trong ngày. Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để nhận báo giá ty ren mới nhất.

Câu hỏi thường gặp về trọng lượng ty ren

Ty ren M10 nặng bao nhiêu kg một cây?

Ty ren M10 nặng khoảng 0,50 kg mỗi mét. Cây 1 m nặng khoảng 0,5 kg, cây 2 m khoảng 1 kg và cây 3 m khoảng 1,5 kg.

Khối lượng ty ren M12 là bao nhiêu mỗi mét?

Một mét ty ren M12 thép nặng khoảng 0,73 kg. Cây 3 m nặng khoảng 2,18 kg.

Ty ren M8 dài bao nhiêu mét một cây, 1 kg được mấy mét?

Ty ren M8 có cây 1 m, 2 m và 3 m. Mỗi mét nặng khoảng 0,32 kg, nên 1 kg được khoảng 3,1 m.

1 cây ty ren dài bao nhiêu mét?

Ty ren được bán phổ biến theo cây 1 m, 2 m và 3 m. Cây 3 m được dùng nhiều ở công trình. Chiều dài khác có thể đặt cắt theo bản vẽ.

Ty ren nên mua theo ký hay theo cây?

Mua theo cây dễ kiểm số lượng khi nhận hàng. Mua theo ký tiện khi cần số lượng lớn nhiều size. Để so giá, bạn nên đổi cả hai về giá cho 1 mét.

Background

Liên hệ dự án

Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.

Icon title

Bài viết liên quan