Bảng quy đổi phi ống sang DN và inch
Mới

Bảng Quy Đổi Phi Ống Sang DN Và Inch Để Chọn Cùm Đúng Cỡ Ống Nước

Kim Khí Tiến Thành

Mua cùm treo ống theo bản vẽ ghi DN50 nhưng lắp vào thực tế lại không vừa. Tình huống này xảy ra rất thường xuyên tại các công trình. Nguyên nhân là do kích thước danh nghĩa và đường kính ngoài thực tế của mỗi loại ống không giống nhau. Chỉ cần lệch vài milimet, bạn sẽ phải đổi trả toàn bộ lô cùm. Dưới đây là bảng quy đổi phi ống sang DN và inch chuẩn xác cho từng loại vật liệu. Kim Khí Tiến Thành giải đáp ngay sau đây.

Phi, DN và inch khác nhau thế nào?

Phi là cách gọi quen thuộc ở công trình Việt Nam, chỉ đường kính ngoài của ống tính bằng milimét. Ống phi 21 có đường kính ngoài khoảng 21 mm, ống phi 90 có đường kính ngoài khoảng 90 mm. Vì đo được bằng thước kẹp ngay tại chỗ, phi là con số thợ dùng nhiều nhất khi đặt cùm.

DN là viết tắt của đường kính danh nghĩa. Đây là con số dùng để gọi tên cỡ ống trên bản vẽ và trong tiêu chuẩn, không phải số đo thật. Ống DN50 không có đường kính trong hay đường kính ngoài đúng 50 mm. DN chỉ cho biết ống thuộc cỡ nào để chọn van, co, tê và phụ kiện đi kèm cho đồng bộ.

Inch là cách gọi cỡ ống theo hệ Anh Mỹ, hay gặp trên ống thép, ống mạ kẽm và phụ kiện ren. Ống 1/2 inch tương ứng DN15, ống 2 inch tương ứng DN50. Giống DN, số inch là tên gọi cỡ ống chứ không phải số đo đường kính.

Khi chọn cùm treo ống, con số quan trọng nhất là phi, tức đường kính ngoài thật của ống. Cùm ôm vào mặt ngoài ống nên chỉ cần lệch vài milimét là cùm bị lỏng hoặc không khép được. Hiểu rõ ba cách gọi này thì bảng quy đổi phi ống ở phần dưới sẽ dễ đọc hơn.

Các cỡ cùm treo ống mạ kẽm xếp từ nhỏ đến lớn

Mỗi cỡ cùm ôm vừa một đường kính ngoài ống, nên cần biết phi thật của ống trước khi đặt

Bảng quy đổi phi ống thép sang DN và inch theo hệ châu Âu và hệ Mỹ

Ống thép đen, ống thép mạ kẽm và ống thép dùng cho hệ chữa cháy theo cùng một hệ kích thước. Bảng dưới ghi đường kính ngoài theo hai hệ tiêu chuẩn.

Hệ châu Âu là EN 10255, trước đây là ISO 65. Hệ Mỹ là ASME B36.10M, bạn có thể tra thêm tại bảng cỡ ống của Engineering ToolBox. Cột cuối là cỡ cùm tương ứng của Kim Khí Tiến Thành.

DN Inch Phi hệ châu Âu (mm) Phi hệ Mỹ (mm) Thợ thường gọi Cùm dùng được
DN15 1/2 21,3 21,3 Phi 21 Cùm ống 21
DN20 3/4 26,9 26,7 Phi 27 Cùm ống nước 27
DN25 1 33,7 33,4 Phi 34 Cùm treo ống phi 34
DN32 1 1/4 42,4 42,2 Phi 42 Cùm phi 42 (mã A32)
DN40 1 1/2 48,3 48,3 Phi 49 Cùm treo ống phi 49
DN50 2 60,3 60,3 Phi 60 Cùm treo ống phi 60
DN65 2 1/2 76,1 73,0 Phi 76 hoặc phi 73 Cùm phi 76 (mã A65)
DN80 3 88,9 88,9 Phi 90 Cùm treo ống phi 90
DN100 4 114,3 114,3 Phi 114 Cùm treo ống 114
DN125 5 139,7 141,3 Phi 140 hoặc phi 141 Cùm phi 140 (mã A125)
DN150 6 165,1 168,3 Phi 165 hoặc phi 168 Cùm phi 168 (mã A150)

Từ DN15 đến DN50, hai hệ chỉ lệch nhau vài phần mười milimét, cùm lắp vừa cả hai. Ba cỡ cần lưu ý là DN65, DN125 và DN150.

Ở DN65, ống hệ châu Âu có phi 76,1 mm còn ống hệ Mỹ có phi 73 mm. Ở DN125, hai hệ lần lượt là 139,7 mm và 141,3 mm. Ở DN150 là 165,1 mm và 168,3 mm. Với ba cỡ này, bạn nên đo lại ống thực tế và báo số đo cho bộ phận kỹ thuật trước khi đặt cùm.

Bảng quy đổi phi ống thép sang DN và inch

Đường kính ngoài ống thép theo hệ châu Âu EN 10255 và hệ Mỹ ASME B36.10M

Bảng quy đổi DN sang phi ống PPR cho đường nước nóng lạnh

Ống PPR dùng cho đường nước nóng lạnh có hệ kích thước riêng theo tiêu chuẩn DIN 8077. Đường kính ngoài của ống PPR là số chẵn theo hệ mét, như 20, 25, 32 mm. Khi bản vẽ dùng chung một cột DN cho cả ống thép và ống PPR, thợ cơ điện thường quy đổi như bảng dưới. Theo cách này, cùng là DN15 thì ống thép có phi 21 còn ống PPR có phi 20.

Cần biết thêm là một số hãng ống, như Bình Minh, ghi DN của ống PPR bằng chính phi ống. Ví dụ ống PPR phi 25 được ghi là DN25. Vì vậy khi bản vẽ ghi ống PPR kèm DN, bạn nên hỏi lại đơn vị thiết kế đang dùng cách ghi nào.

DN Ống PPR (phi, mm) Ống thép cùng DN (phi, mm) Chênh lệch
DN15 20 21,3 PPR nhỏ hơn khoảng 1 mm
DN20 25 26,9 PPR nhỏ hơn khoảng 2 mm
DN25 32 33,7 PPR nhỏ hơn khoảng 2 mm
DN32 40 42,4 PPR nhỏ hơn khoảng 2 mm
DN40 50 48,3 PPR lớn hơn khoảng 2 mm
DN50 63 60,3 PPR lớn hơn khoảng 3 mm
DN65 75 76,1 PPR nhỏ hơn khoảng 1 mm
DN80 90 88,9 PPR lớn hơn khoảng 1 mm
DN100 110 114,3 PPR nhỏ hơn khoảng 4 mm

Bảng này giải thích tình huống ở đầu bài. Bản vẽ ghi DN50 cho ống PPR theo cách quy đổi trên, nên ống thật có phi 63 chứ không phải phi 60. Nếu đặt cùm phi 60 theo thói quen của ống thép, cùm sẽ không khép được quanh ống.

Ống PVC hệ inch và hệ mét có phi khác nhau thế nào?

Ống nhựa PVC trên thị trường Việt Nam có hai hệ kích thước. Theo catalogue ống uPVC Bình Minh, hệ inch có các phi quen thuộc là 21, 27, 34, 42, 49, 60, 90, 114 và 168. Hệ này không có cỡ tương ứng DN65.

Các phi này gần bằng ống thép cùng DN, nên cùm cho ống thép thường dùng được cho ống PVC hệ inch. Hệ mét có các phi từ 20 mm trở lên, như 20, 25, 32, 63, 90, 110 và 160. Cách gọi này giống ống HDPE và ống PPR.

DN PVC hệ inch (phi, mm) PVC hệ mét và HDPE (phi, mm)
DN15 21 20
DN20 27 25
DN25 34 32
DN32 42 40
DN40 49 50
DN50 60 63
DN65 Không có 75
DN80 90 90
DN100 114 110
DN150 168 160

Cỡ dễ nhầm nhất là DN100. Ống PVC hệ inch có phi 114, còn ống PVC hệ mét và ống HDPE có phi 110. Với ống phi 110, nên dùng đai treo ống D110 thay vì cùm 114. Cùm 114 ôm ống 110 sẽ dư khoảng 4 mm và ống dễ bị xoay khi có nước chảy.

Bảng quy đổi DN sang phi ống PPR và ống PVC

Ống PPR và ống PVC hệ mét có phi khác ống thép dù cùng DN

Phi 21, phi 60, phi 90 là DN bao nhiêu?

Đây là ba cỡ được hỏi nhiều nhất khi đặt cùm, nên phần này trả lời riêng từng cỡ.

Ống phi 21 là DN15, tức ống 1/2 inch. Đây là cỡ ống cấp nước nhánh vào thiết bị vệ sinh, bồn rửa và máy nước nóng. Cùm phù hợp là cùm ống 21, bản rộng 25 mm, lỗ treo 6 mm.

Ống phi 60 là DN50, tức ống 2 inch. Cỡ này hay gặp ở đường ống thoát nước nhánh và ống cấp chính của nhà phố. Nếu bản vẽ ghi DN50 cho ống PPR, theo cách quy đổi ở trên thì phi thật là 63 mm.

Ống phi 90 là DN80, tức ống 3 inch. Ống thép DN80 có phi 88,9 mm, còn ống PVC hệ inch có phi 90 mm. Hai loại gần như bằng nhau nên dùng chung cùm treo ống phi 90. Cỡ này thường gặp ở ống thoát nước đứng và ống chữa cháy nhánh.

Cấu tạo cùm treo ống phi 34 kèm bản vẽ kích thước

Đường kính trong của cùm được làm theo đường kính ngoài của ống, nên cần đúng phi

Ống có bọc bảo ôn thì chọn cùm theo số đo nào?

Cách chắc chắn nhất là đo đường kính ngoài của ống bằng thước kẹp. Sau đó bạn chọn cùm có đường kính trong bằng hoặc lớn hơn ống một chút.

Bảng quy cách cùm của Kim Khí Tiến Thành ghi rõ hai con số cho từng mã. Đó là đường kính trong của đai và đường kính ngoài ống dùng được. Ví dụ mã A50 có đường kính trong đai 60 mm, dùng cho ống có phi từ 57 mm đến 60,3 mm.

Với ống nước nóng, ống lạnh của điều hòa và ống có bọc bảo ôn, bạn phải đo bên ngoài lớp bảo ôn. Ví dụ: ống đồng phi 28 bọc lớp bảo ôn dày 19 mm thì đường kính ngoài thực tế sẽ là 28+(192)=66mm (tính độ dày ở cả hai phía thành ống). Cỡ 66 mm này nằm giữa cùm phi 60 và cùm phi 76. Do đó, bạn cần đo lại ống sau khi bọc hoàn thiện để chọn cùm chuyên dụng cho ống có bảo ôn, tuyệt đối không chọn cùm theo cỡ ống trần.

Ống nhựa còn giãn nở theo nhiệt độ. Với đường nước nóng bằng ống PPR, nhiều đơn vị chọn cùm có lót cao su. Ở các điểm trượt, cùm không siết chặt hẳn để ống còn dịch chuyển được khi nóng lên.

Phần cách bố trí điểm treo và khoảng cách giữa các cùm có trong bài khoảng cách treo ống. Quang treo, ty ren và kẹp dầm đi cùng cùm được giới thiệu trong bài phụ kiện treo ống cơ điện.

Khi cần đổi giữa milimét và inch cho các phụ kiện khác, bạn có thể xem thêm bài 1 inch bằng bao nhiêu mm.

Cùm treo ống phi 21 mạ kẽm có lỗ treo ty ren

Cùm ống 21 dùng cho ống DN15, bản rộng 25 mm, lỗ treo 6 mm

4 lỗi hay gặp khi chọn và lắp cùm treo ống

Lỗi thứ nhất là đặt cùm theo DN trên bản vẽ mà không hỏi ống làm bằng vật liệu gì. Ống thép, ống PPR và ống PVC hệ mét cùng DN có phi khác nhau, nên một số cỡ cùm sẽ không lắp vừa. Vì vậy khi quy đổi ống DN sang phi, bạn nên giữ bảng quy đổi phi ống bên cạnh bản vẽ lúc bóc vật tư.

Lỗi thứ hai là dùng cùm quá rộng rồi chêm thêm cao su hoặc dây buộc cho chặt. Cách này làm ống xoay và trượt dọc khi có rung động hoặc nước va.

Lỗi thứ ba là quên tính lớp bảo ôn, đặc biệt với ống đồng điều hòa và ống nước nóng. Cùm ôm vào ống trần rồi bảo ôn quấn ngoài sẽ làm hở bảo ôn ở mỗi điểm treo và gây đọng nước.

Lỗi thứ tư là chọn ty ren quá nhỏ so với cỡ ống. Ống lớn chứa nhiều nước nên cần ty ren to hơn và cùm có bản dày hơn. Ty treo ống có sẵn theo từng size ren cho từng tuyến ống. Nếu cần treo ống dưới dầm thép mà không khoan, bạn có thể xem bài treo ống dưới dầm thép bằng kẹp dầm.

Hệ ống nước và ống chữa cháy treo dưới trần nhà xưởng

Mỗi tuyến ống dùng một cỡ cùm riêng theo phi thật của ống

Kim Khí Tiến Thành, đơn vị cung cấp cùm đỡ ống từ phi 21 đến phi 114

Kim Khí Tiến Thành có kho tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu. Công ty cung cấp các cỡ cùm đỡ ống từ phi 21 đến phi 114 và đai treo ống D110. Cùm có loại thép mạ kẽm điện phân dùng trong nhà, loại mạ nhúng nóng và loại inox 201, 304 cho khu vực ẩm. Ngoài các cỡ trên, xưởng nhận gia công cùm theo đường kính và bản rộng riêng của từng công trình.

Quý khách chỉ cần gửi danh sách tuyến ống kèm vật liệu ống và DN trên bản vẽ. Bộ phận kỹ thuật sẽ dùng bảng quy đổi phi ống để đổi ra phi thật, chọn đúng cỡ cùm và báo giá trong ngày. Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để được tư vấn.

Câu hỏi thường gặp về bảng quy đổi phi ống

Phi 21 là DN bao nhiêu?

Ống phi 21 là DN15, tức ống 1/2 inch. Ống thép DN15 có đường kính ngoài 21,3 mm, còn ống PPR DN15 có phi 20.

Phi 90 là DN bao nhiêu?

Ống phi 90 là DN80, tức ống 3 inch. Ống thép DN80 có phi 88,9 mm và ống PVC hệ inch có phi 90 mm, nên dùng chung một cỡ cùm.

Ống phi 60 là DN bao nhiêu?

Ống phi 60 là DN50, tức ống 2 inch. Với ống PVC hệ mét, hoặc ống PPR theo cách quy đổi thợ cơ điện hay dùng, DN50 tương ứng phi 63.

Phi là đường kính trong hay đường kính ngoài?

Ở công trình, phi là đường kính ngoài của ống. Đây cũng là con số dùng để chọn cùm, vì cùm ôm vào mặt ngoài ống.

Ống PPR DN20 là phi mấy?

Theo cách quy đổi thợ cơ điện hay dùng, ống PPR DN20 có phi 25 mm. Tuy vậy, một số hãng ghi DN của ống PPR bằng chính phi ống. Bạn nên hỏi lại đơn vị thiết kế trước khi đặt cùm.

Background

Liên hệ dự án

Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.

Icon title

Bài viết liên quan