Mối tán đinh rút bị rơ lỏng hay tấm ốp kêu lạch cạch sau thời gian ngắn phần lớn đều chung một thủ phạm: lỗ khoan bị rộng. Chỉ cần lệch nhau vài dem, lực ép nở của thân đinh sẽ hoàn toàn vô hiệu. Việc chọn đúng cỡ mũi khoan đinh rút đóng vai trò quyết định đến 90% độ bền mối ghép. Bảng tra chi tiết từ M4, M5 đến 6mm cùng kỹ thuật tính chiều dài đinh chuẩn xác sẽ được Kim Khí Tiến Thành giải đáp ngay sau đây.
Vì sao lỗ khoan rộng một chút cũng làm đinh rút lỏng?
Đinh rút, thợ còn gọi là đinh rive hay đinh tán rút, gồm hai phần. Phần thân là một ống kim loại rỗng có mũ ở một đầu. Phần chuôi là một cây ty thép xuyên qua lòng thân, đầu dưới có cục chặn.
Khi bóp kìm, kìm kéo chuôi ngược lên. Cục chặn ở đầu chuôi ép phần thân phình ra ở mặt sau tấm ghép, sau đó chuôi đứt tại điểm thắt.
Mối tán chắc nhờ hai thứ:
- Thứ nhất là phần thân phình ra ở mặt sau, kẹp hai tấm lại với nhau.
- Thứ hai là phần thân trong lỗ nở ra ép sát thành lỗ.
Nếu lỗ khoan quá rộng, phần thân trong lỗ không chạm được thành lỗ và mối tán chỉ còn dựa vào mặt sau. Rung động một thời gian, đinh bắt đầu xoay và tấm ghép kêu.
Ngược lại, lỗ khoan quá nhỏ làm đinh không đút vào được. Có thợ dùng búa gõ cho đinh lọt, nhưng cách này làm thân đinh bị móp và mũ đinh không áp sát mặt tấm. Vì vậy chọn mũi khoan đinh rút đúng cỡ quan trọng ngang với việc chọn đúng loại đinh.

Đinh rút nhôm gồm mũ, thân rỗng và chuôi thép xuyên qua lòng thân
Ký hiệu trên bịch đinh rút cho biết những gì?
Đinh rút 4.0×10 nghĩa là gì?
Ký hiệu in trên bịch đinh rút có hai con số. Số đầu là đường kính thân đinh tính bằng milimét. Số sau là chiều dài phần thân, tính từ mặt dưới mũ đến hết đầu thân, không tính chuôi. Ví dụ đinh 4.0×10 có thân đường kính 4 mm và dài 10 mm.
Nhiều loại đinh trên thị trường có chiều dài lẻ như 6,4 mm, 9,5 mm hay 12,7 mm. Đó là vì kích thước gốc của chúng theo hệ inch, lần lượt là 1/4, 3/8 và 1/2 inch, rồi đổi ra milimét. Bảng quy cách đinh rút của Kim Khí Tiến Thành dùng đúng cách ghi này, từ 3.2×6.4 đến 4.8×19.
Đinh rút M4, M5 và 6mm là cỡ nào?
Đinh rút không có ren, nên chữ M ở đây không phải cỡ ren như bu lông. Người bán và thợ gọi M4 hay đinh rút nhôm phi 4 để chỉ đinh có thân đường kính 4,0 mm. Đinh M5 thường là đinh thân 4,8 mm, tức 3/16 inch. Một số hãng có đinh thân đúng 5,0 mm, nên khi mua bạn cần hỏi rõ đường kính thân.
Đinh rút 6mm cũng có hai loại. Một loại thân 6,0 mm theo hệ mét và một loại thân 6,4 mm, tức 1/4 inch. Hai loại này dùng hai cỡ mũi khoan khác nhau, nên không dùng lẫn được.

Đường kính thân đinh là con số quyết định cỡ mũi khoan
Mũi khoan đinh rút từ 2,4 mm đến 6,4 mm chọn cỡ nào?
Theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế trong gia công đinh tán rút, đường kính lỗ khoan lý tưởng cần lớn hơn đường kính thân đinh khoảng 0,1 mm. Bảng dưới đây áp dụng nguyên tắc này nhằm đảm bảo mối liên kết khít chặt. Nếu không có mũi 4,1 mm hay 4,9 mm, bạn có thể dùng mũi 4,2 mm cho đinh 4,0 mm (dung sai tối đa cho phép là +0,2 mm). Theo cùng cách tính, đinh 4,8 mm dùng được mũi 5,0 mm.
| Đường kính thân đinh | Cách gọi thường gặp | Mũi khoan khuyên dùng |
| 2,4 mm | Đinh rút 2,4 | 2,5 mm |
| 3,0 mm | Đinh 3 hệ mét | 3,1 mm |
| 3,2 mm | Phi 3, đinh 1/8 | 3,3 mm |
| 4,0 mm | M4, phi 4 | 4,1 mm |
| 4,8 mm | M5, đinh 3/16 | 4,9 mm |
| 5,0 mm | Đinh 5 hệ mét | 5,1 mm |
| 6,0 mm | Đinh 6 hệ mét | 6,1 mm |
| 6,4 mm | Đinh 6mm, đinh 1/4 | 6,5 mm |

Lỗ khoan đinh rút lớn hơn thân đinh khoảng 0,1 mm
Mũi khoan 4,1 mm hay 4,9 mm không phải cửa hàng nào cũng bán. Nếu không có, bạn có thể dùng mũi 4,2 mm cho đinh 4,0 mm, đây là mức GESIPA vẫn chấp nhận. Theo cùng cách tính, đinh 4,8 mm dùng được mũi 5,0 mm.
Không nên lấy mũi 4,5 mm cho đinh 4,0 mm chỉ vì đang có sẵn. Lỗ sẽ rộng hơn thân đinh 0,5 mm và đinh dễ xoay như tình huống ở đầu bài.
Tấm dày bao nhiêu thì dùng đinh rút dài bao nhiêu?
Mỗi chiều dài đinh rút chỉ liên kết hiệu quả trong một khoảng độ dày tấm ghép nhất định (chiều dày kẹp). Nếu chọn đinh quá ngắn, chuôi đinh có thể bị đứt trước khi phần đầu nấm mặt sau kịp hình thành để giữ tấm. Ngược lại, nếu đinh quá dài, phần phình nở sẽ nằm cách xa bề mặt vật liệu, khiến mối nối bị lỏng lẻo và dễ rung lắc.
Dưới đây là bảng thông số quy cách chuẩn từ dòng đinh rive nhôm của Kim Khí Tiến Thành. Bạn chỉ cần tính tổng độ dày của các tấm cần tán, sau đó tra cứu dòng có khoảng độ dày phù hợp để chọn chiều dài đinh chính xác nhất.
| Quy cách đinh | Đường kính mũ (mm) | Tổng độ dày tấm ghép tán được (mm) |
| 3.2×6.4 | 6,2 | từ 0,5 đến 3,0 |
| 3.2×8.0 | 6,2 | từ 3,0 đến 4,5 |
| 3.2×9.5 | 6,2 | từ 4,5 đến 6,5 |
| 3.2×12.7 | 6,2 | từ 6,5 đến 10,0 |
| 4.0×8.0 | 8,0 | từ 3,0 đến 4,2 |
| 4.0×9.5 | 8,0 | từ 4,2 đến 6,2 |
| 4.0×12.7 | 8,0 | từ 6,2 đến 10,0 |
| 4.0×16 | 8,0 | từ 10,0 đến 12,5 |
| 4.8×8.0 | 9,3 | từ 3,2 đến 4,2 |
| 4.8×9.5 | 9,3 | từ 4,2 đến 6,0 |
| 4.8×12.7 | 9,3 | từ 6,0 đến 9,5 |
| 4.8×16 | 9,3 | từ 9,5 đến 12,5 |

Cộng độ dày các tấm rồi chọn dòng có khoảng độ dày phù hợp
Ví dụ bạn cần tán một thanh nhôm hộp dày 1,2 mm vào một tấm tôn dày 0,5 mm. Tổng độ dày là 1,7 mm, nằm trong khoảng của đinh 3.2×6.4. Nếu tán tấm nhôm dày 3 mm vào khung nhôm hộp dày 1,4 mm, tổng là 4,4 mm. Lúc đó bạn chọn đinh 4.0×9.5, hoặc đinh 4.8×9.5 nếu mối ghép chịu tải lớn hơn.
Tấm tôn, tấm inox và khung thép nên dùng đinh rút loại nào?
Đinh rút nhôm là loại phổ biến khi thi công tôn và nhôm định hình. Đinh nhôm mềm, dễ tán bằng kìm tay, hợp với tôn, nhôm định hình, biển quảng cáo và vách ngăn nhẹ. Đinh nhôm có loại mũ thường và loại mũ to.
Loại mũ to hợp với vật liệu mềm hoặc tấm mỏng. Mũ rộng phân bố lực ép trên diện tích lớn hơn nên ít làm rách tấm.
Đinh rút inox dùng cho tấm inox, khu vực ngoài trời, nhà bếp và môi trường ẩm. Đinh inox cứng hơn nên cần kìm khỏe hơn hoặc súng rút hơi. Đinh rút thép dùng cho khung thép cần chịu lực cao hơn đinh nhôm.
Theo thử nghiệm cơ lý tiêu chuẩn, đinh nhôm thân 4,8 mm có khả năng chịu lực cắt khoảng 1.800 N. Trong khi đó, đinh thép cùng kích cỡ có thể chịu lực cắt lên tới 2.900 N.
Có một điểm hay bị bỏ qua là ghép hai kim loại khác nhau. Dùng đinh nhôm tán vào tấm inox ở nơi ẩm ướt, phần đinh nhôm sẽ bị ăn mòn nhanh hơn bình thường. Khi tấm là inox, bạn nên dùng đinh inox. Các loại đinh rút khác như đinh đồng, đinh nhựa và đinh nhiều khoảng kẹp được giới thiệu trên trang đinh rút rive.

Tấm inox nên dùng đinh inox để tránh ăn mòn ở chỗ ghép
6 bước khoan và bắn đinh rút để mối tán không lỏng
Bước 1 là đánh dấu vị trí lỗ. Khoảng cách từ tâm lỗ đến mép tấm nên từ 2 lần đường kính đinh trở lên. Đây là mức thợ cơ khí hay dùng để mép tấm không bị xé khi chịu lực.
Bước 2 là kẹp chặt hai tấm vào nhau. Nếu hai tấm hở, đinh sẽ kéo phần thân vào khe hở thay vì kẹp tấm, và mối tán bị lỏng ngay từ đầu.
Bước 3 là khoan vuông góc với mặt tấm bằng mũi khoan đinh rút đúng cỡ theo bảng. Lỗ khoan xiên làm mũ đinh không áp phẳng.
Bước 4 là làm sạch ba via ở cả hai mặt lỗ. Ba via ở mặt sau làm hai tấm không áp sát nhau.
Bước 5 là đưa đinh vào lỗ, ấn kìm cho mũ đinh áp sát mặt tấm rồi bóp kìm đến khi chuôi đứt. Đừng nghiêng kìm trong lúc bóp.
Bước 6 là kiểm tra mối tán. Mũ đinh phải áp sát, không còn khe hở. Đầu chuôi còn lại trong thân đinh phải nằm ngang hoặc thấp hơn mặt mũ.

Chuôi thép sẽ đứt tại điểm thắt khi bóp kìm, phần thân ở lại trong lỗ
4 lỗi khoan và chọn đinh khiến mối tán bị lỏng
Lỗi thứ nhất là chọn mũi khoan đinh rút lớn hơn cỡ khuyên dùng vì tiện tay. Lỗ rộng hơn cỡ khuyên dùng thì thân đinh không ôm sát thành lỗ, và đinh dễ xoay khi rung.
Lỗi thứ hai là khoan lại nhiều lần trên cùng một lỗ do lệch vị trí. Lỗ bị toe thành hình bầu dục và không còn ôm được thân đinh. Gặp trường hợp này, bạn nên chuyển sang đinh cỡ lớn hơn một bậc và khoan lại đúng cỡ của đinh mới.
Lỗi thứ ba là chọn đinh theo thói quen mà không cộng độ dày tấm. Đinh 4.0×16 tán cho tấm tổng dày 3 mm sẽ phình xa mặt sau và không kẹp chặt được.
Lỗi thứ tư là tán đinh nhôm cho tấm thép dày hoặc khung chịu lực. Đinh nhôm có thể bị cắt đứt khi tải lớn. Với mối ghép chịu lực lớn, bạn có thể so sánh thêm các kiểu ghép khác trong bài mối ghép không tháo được gồm mấy loại. Bài đinh tán là gì cũng so sánh các kiểu tán khác.
Khi cần gắn vật vào tường bê tông thay vì tấm kim loại, cách chọn mũi khoan lại khác. Phần này có trong bài cách chọn mũi khoan cho tắc kê.
Kim Khí Tiến Thành, đơn vị cung cấp đinh rút nhôm và inox đủ cỡ
Kim Khí Tiến Thành có kho tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu. Công ty cung cấp đinh rút nhôm đường kính 3,2 mm, 4,0 mm và 4,8 mm, dài từ 6,4 mm đến 19 mm. Đi kèm có đinh rút inox và đinh tán nhôm.
Đinh được đóng bịch 500 hoặc 1.000 con. Ngoài các quy cách trên, xưởng nhận gia công đinh rút và tán rút theo màu và quy cách riêng.
Quý khách chỉ cần gửi vật liệu tấm và tổng độ dày cần tán. Bộ phận kỹ thuật sẽ chọn đúng cỡ đinh, cỡ mũi khoan đinh rút và báo giá trong ngày. Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để nhận bảng giá đinh rút mới nhất. Các mã đinh đang bán được liệt kê tại danh mục đinh rút.
Câu hỏi thường gặp về mũi khoan đinh rút
Đinh rút nhôm phi 4 khoan mũi mấy?
Đinh rút nhôm phi 4 có thân 4,0 mm, dùng mũi khoan 4,1 mm. Nếu không có mũi 4,1 mm, bạn có thể dùng mũi 4,2 mm, không nên dùng mũi lớn hơn.
Đinh rút M5 dùng mũi khoan bao nhiêu?
Đinh M5 thường có thân 4,8 mm và dùng mũi khoan 4,9 mm. Nếu đinh có thân đúng 5,0 mm thì dùng mũi 5,1 mm.
Đinh rút 6mm dùng cho việc gì?
Đinh rút 6mm dùng cho mối ghép cần chịu lực lớn hơn, như khung thép mỏng, thùng xe và kết cấu ngoài trời. Đinh thân 6,4 mm dùng mũi 6,5 mm, đinh thân 6,0 mm dùng mũi 6,1 mm.
Khoan lỗ to quá thì phải làm sao?
Bạn nên chuyển sang đinh có đường kính lớn hơn một bậc và khoan lại đúng cỡ của đinh mới. Không nên chêm hoặc tán hai đinh vào một lỗ.
Tôn mỏng nên dùng đinh rút loại nào?
Tôn mỏng nên dùng đinh rút nhôm mũ to, đường kính 3,2 mm hoặc 4,0 mm. Chiều dài đinh chọn theo tổng độ dày các lớp tôn cần tán.
Liên hệ dự án
Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.
