Nhiều cây bu lông nở chỉ bắt được vài ngày đã lỏng, càng siết càng xoay tròn trong lỗ. Lỗi thường không nằm ở bu lông, mà ở lỗ khoan sai cỡ mũi hoặc còn đầy bụi. Bu lông nở chỉ bám chắc khi mũi khoan, độ sâu lỗ và lực siết khớp với đúng size. Bài này hướng dẫn cách lắp bu lông nở theo 6 bước, kèm bảng kích thước từ M6 đến M20 để bạn tra nhanh. Kim Khí Tiến Thành giải đáp ngay sau đây.
Bu lông nở bám vào bê tông bằng cách nào?
Bu lông nở sắt, thợ còn gọi là tắc kê nở hay tắc kê sắt, gồm bốn phần. Phần thân là một cây bu lông có ren ở đầu ngoài và đầu trong hình côn. Bọc ngoài thân là áo nở, một ống thép mỏng có xẻ rãnh dọc. Phần còn lại là long đền phẳng, long đền vênh và đai ốc.
Khi bạn siết đai ốc, thân bu lông bị kéo ngược ra ngoài. Đầu côn ở cuối thân chui vào trong áo nở và ép áo nở xòe ra. Áo nở xòe ép chặt vào thành lỗ khoan, tạo lực ma sát giữ bu lông lại trong bê tông.
Cả liên kết dựa vào ma sát giữa áo nở và thành lỗ. Vì vậy nếu lỗ khoan rộng hơn áo nở, áo nở xòe ra mà vẫn chưa chạm hết thành lỗ. Nếu lỗ còn bụi, lớp bụi nằm giữa áo nở và bê tông làm ma sát giảm đi nhiều.
Hai lỗi này gây ra phần lớn trường hợp bu lông nở bị xoay. Bạn có thể đọc thêm cách phân biệt các loại tắc kê trong bài phân biệt tắc kê đạn và tắc kê nở.

Áo nở xẻ rãnh dọc sẽ xòe ra khi đầu côn của thân bu lông bị kéo vào
Kích thước bu lông nở ghi trên bịch hàng có ý nghĩa gì?
Ký hiệu M10x100 nghĩa là gì?
Ký hiệu bu lông nở có hai con số. Số sau chữ M là đường kính ren của thân bu lông, tính bằng milimét. Số sau dấu nhân là tổng chiều dài cây bu lông. Ví dụ M10x100 là bu lông ren 10 mm, dài 100 mm.
Con số quan trọng nhất khi khoan lại không nằm trong ký hiệu này. Đó là đường kính ngoài của áo nở. Bu lông M10 có áo nở 12 mm, nên bạn phải dùng mũi khoan 12 mm chứ không phải mũi 10 mm.
Ký hiệu áo nở Φ12x70x1,0 cho biết điều gì?
Bảng quy cách của Kim Khí Tiến Thành ghi áo nở theo dạng Φ12x70x1,0. Ba số lần lượt là đường kính ngoài, chiều dài và độ dày thành áo nở. Bu lông càng dài thì áo nở càng dài, nhưng đường kính áo nở giữ nguyên trong cùng một size.

Bu lông nở M16 có áo nở 20 mm, nên phải khoan bằng mũi 20 mm
Bu lông nở M6 đến M20 dùng mũi khoan bao nhiêu?
Bảng dưới lấy đường kính áo nở từ bảng quy cách tắc kê sắt nhiều cỡ đang bán tại Kim Khí Tiến Thành. Cột mũi khoan theo quy tắc chung của các hãng neo cơ khí như Hilti và fischer. Theo quy tắc này, mũi khoan bằng đúng đường kính ngoài áo nở.
| Size bu lông | Đường kính áo nở | Mũi khoan | Chiều dài thường gặp | Trang sản phẩm |
| M6 | Φ8 | 8 mm | từ 50 đến 80 mm | Bu lông nở M6 |
| M8 | Φ10 | 10 mm | từ 60 đến 120 mm | Bu lông nở M8 |
| M10 | Φ12 | 12 mm | từ 60 đến 120 mm | Bu lông nở M10 |
| M12 | Φ14 | 14 mm | từ 80 đến 150 mm | Bu lông nở M12 |
| M14 | Φ18 | 18 mm | từ 100 đến 150 mm | Bu lông nở M14 |
| M16 | Φ20 | 20 mm | từ 100 đến 200 mm | Bu lông nở M16 |
| M20 | Đo theo áo nở thực tế | Bằng áo nở | từ 120 đến 200 mm | Bu lông nở M20 |
Với M20, áo nở mỗi lô hàng có thể khác nhau. Bạn đo đường kính áo nở bằng thước kẹp rồi chọn mũi khoan đúng số đo đó.
Cách này nên áp dụng cho mọi size khi bạn mua bu lông nở từ nơi khác. Không phải nhà sản xuất nào cũng làm áo nở cùng cỡ. Bài cách chọn mũi khoan cho tắc kê có thêm cỡ mũi cho tắc kê nhựa và tắc kê đạn.

Mũi khoan bu lông nở bằng đường kính ngoài áo nở, không bằng size ren
Lỗ khoan sâu bao nhiêu và siết bao nhiêu Nm là đủ?
Cách tính độ sâu lỗ khoan theo chiều dài bu lông
Trong cách lắp bu lông nở, độ sâu lỗ khoan là con số hay bị làm theo cảm tính. Lỗ khoan cần sâu hơn phần bu lông nằm trong bê tông khoảng 10 mm. Phần dư này chứa lượng bụi còn sót lại và cho thân bu lông có chỗ lùi vào khi đóng.
Bảng độ sâu khoan của fischer cho tắc kê áo FSA cũng theo cách tính này. Ví dụ tắc kê FSA dài 80 mm cần lỗ sâu tối thiểu 90 mm.
Cách làm thực tế khá đơn giản. Bạn lấy chiều dài bu lông trừ đi độ dày bản mã cần bắt, rồi cộng thêm 10 mm. Bu lông M10x100 bắt bản mã dày 10 mm thì lỗ khoan nên sâu khoảng 100 mm. Bạn có thể dán một vòng băng keo lên mũi khoan để đánh dấu độ sâu.
Lực siết tối đa cho từng cỡ áo nở
Lực siết của bu lông nở thấp hơn nhiều so với bu lông thường cùng size. Lý do là lực siết không chỉ kéo bu lông mà còn ép áo nở vào bê tông. Siết quá tay sẽ làm vỡ bê tông quanh lỗ. Bảng dưới là lực siết tối đa theo bảng thông số tắc kê áo của Hilti HLC và fischer FSA trên bê tông thường.
| Cỡ áo nở và mũi khoan | Size tương ứng | Lực siết tối đa trên bê tông | Lực siết tối đa trên gạch đặc |
| 8 mm | M6 | 8 Nm | 4 Nm |
| 10 mm | M8 | 25 Nm | 13 Nm |
| 12 mm | M10 | 40 Nm | 20 Nm |
| 16 mm | Mốc tham khảo cho M14 | 50 Nm | 25 Nm |
| 20 mm | M16 | 80 Nm | Hãng không ghi |
Bu lông nở M12 áo Φ14 và M14 áo Φ18 không có trong bảng của hai hãng trên. Với hai cỡ này, bạn nên siết theo mức của cỡ áo nhỏ hơn liền kề. Tức là khoảng 40 Nm cho M12 và 50 Nm cho M14.
Nếu không có cờ lê lực, bạn nhìn long đền vênh. Long đền vênh đã ép phẳng và đai ốc nặng tay rõ rệt là đã siết đủ.

Lực siết tối đa của tắc kê áo theo thông số Hilti HLC và fischer FSA
Cách lắp bu lông nở sắt theo 6 bước
Trước khi làm, bạn chuẩn bị máy khoan bê tông có chế độ búa và mũi khoan đúng cỡ áo nở. Thêm vào đó là ống thổi bụi, chổi cọ ống, búa và cờ lê lực. Hilti liệt kê ống thổi bụi cùng búa và cờ lê lực trong bộ dụng cụ lắp tắc kê HLC. Mũi khoan đã mòn sẽ khoan ra lỗ nhỏ hơn cỡ ghi trên mũi, nên bạn kiểm tra mũi trước khi khoan.
Bước 1 là đánh dấu vị trí lỗ. Nếu bắt bản mã, bạn đặt bản mã vào vị trí rồi đánh dấu qua lỗ bản mã. Kiểm tra khoảng cách từ lỗ đến mép bê tông theo bảng ở phần sau.
Bước 2 là khoan lỗ. Giữ máy khoan vuông góc với mặt bê tông và khoan đến độ sâu đã tính. Lỗ khoan nghiêng làm áo nở xòe không đều và bu lông dễ bị lệch.
Bước 3 là làm sạch lỗ khoan. Thổi bụi, cọ thành lỗ rồi thổi lại thêm một lần. Đây là bước hay bị bỏ qua nhất, trong khi Hilti và fischer đều ghi rõ bước này trong hướng dẫn lắp.
Bước 4 là đóng bu lông vào lỗ. Vặn đai ốc ra sát đầu ren để bảo vệ ren. Sau đó dùng búa đóng nhẹ đến khi long đền áp vào mặt bản mã hoặc mặt bê tông. Không đóng vào trực tiếp đầu ren.
Bước 5 là siết đai ốc. Siết từ từ bằng cờ lê lực theo bảng lực siết ở trên. Trong vài vòng đầu, đai ốc nhẹ tay vì áo nở chưa xòe. Khi áo nở bắt đầu ép vào thành lỗ, đai ốc nặng dần.
Bước 6 là kiểm tra. Bu lông không xoay khi siết thêm, bản mã không còn lắc và bê tông quanh lỗ không có vết nứt.

Khoan, làm sạch lỗ, đóng bu lông rồi siết đai ốc theo đúng lực
Bu lông nở cần cách mép bê tông bao xa?
Khi siết, áo nở đẩy bê tông ra xung quanh. Nếu lỗ khoan nằm quá gần mép, phần bê tông mỏng ở mép sẽ bị vỡ. Nếu hai bu lông quá gần nhau, vùng bê tông chịu lực của chúng chồng lên nhau. Khi đó mỗi bu lông giữ được ít tải hơn.
Bảng dưới là khoảng cách để tắc kê áo đạt đủ tải theo bảng thông số Hilti HLC. Nếu buộc phải đặt gần hơn, bu lông vẫn lắp được nhưng tải cho phép sẽ giảm.
| Size | Khoảng cách tới mép bê tông | Khoảng cách giữa hai bu lông | Bê tông dày tối thiểu |
| M6 (áo 8 mm) | 50 mm | 100 mm | 70 mm |
| M8 (áo 10 mm) | 60 mm | 120 mm | 80 mm |
| M10 (áo 12 mm) | 65 mm | 130 mm | 100 mm |
| M16 (áo 20 mm) | 80 mm | 160 mm | 120 mm |

Đặt bu lông nở gần mép hoặc gần nhau hơn mức trong bảng thì tải cho phép giảm
Với bê tông mỏng như sàn cũ hay dầm nhỏ, bạn cần kiểm tra độ dày trước khi khoan. Lỗ khoan gần xuyên qua mặt sau làm bê tông phía dưới bị bong mảng khi siết.
5 lỗi khiến bu lông nở bị xoay, lỏng hoặc làm nứt bê tông
Phần lớn lỗi trong cách lắp bu lông nở nằm ở khâu khoan và siết. Lỗi thứ nhất là dùng mũi khoan theo size ren thay vì theo áo nở. Khoan mũi 10 mm cho bu lông M10 thì áo nở 12 mm không đóng vào được. Thợ thường xử lý bằng cách lắc mũi khoan cho lỗ rộng ra, và lỗ sau đó lại quá rộng.
Lỗi thứ hai là không làm sạch lỗ. Bụi bê tông nằm giữa áo nở và thành lỗ khiến áo nở trượt khi siết, bu lông xoay theo đai ốc.
Lỗi thứ ba là siết quá lực. Thợ quen tay siết bu lông nở như bu lông thường, dễ làm nứt bê tông quanh lỗ hoặc kéo áo nở trượt ra ngoài.
Lỗi thứ tư là khoan quá nông. Thân bu lông chạm đáy lỗ trước khi long đền áp vào mặt bản mã. Lúc siết, lực dồn vào đáy lỗ chứ không kéo áo nở xòe ra.
Lỗi thứ năm là tháo ra rồi lắp lại vào đúng lỗ cũ. Lỗ đã bị áo nở cũ làm toe, nên bu lông mới khó bám chặt. Nếu cần tháo, bạn có thể xem cách làm trong bài cách tháo bu lông nở sắt.
Tường gạch rỗng, bê tông nứt có bắt bu lông nở được không?
Bu lông nở sắt hợp với bê tông đặc và gạch đặc. Hilti xếp loại tắc kê áo HLC vào nhóm liên kết tải nhẹ, dễ tháo, chỉ dùng cho bê tông không nứt và gạch đặc. Ở bê tông thường, tải kéo khuyến nghị của HLC chỉ khoảng 1,8 kN cho cỡ M8 và 2,9 kN cho cỡ M10. Chi tiết về sức chịu tải có trong bài khả năng chịu lực của bu lông nở.
Bạn không nên dùng bu lông nở cho gạch rỗng, gạch ống, tường bê tông nhẹ và bê tông đã nứt. Áo nở cần một thành lỗ đặc để ép vào, nên ở các vật liệu này bu lông sẽ không bám. Với tường gạch đặc, Hilti khuyên đặt lỗ cách mạch vữa ít nhất 55 mm và cách mép tường tự do ít nhất 300 mm.
Bê tông mới đổ chưa đủ cường độ cũng không nên bắt bu lông nở chịu tải. Với kết cấu chịu lực lớn, chịu rung liên tục hoặc cần khoan gần mép, bu lông hóa chất là lựa chọn an toàn hơn. Bài bu lông nở và bu lông hóa chất so sánh chi tiết hai loại này.

Bắt bản mã chân cột cần đúng mũi khoan, đủ độ sâu và đủ khoảng cách mép
Kim Khí Tiến Thành, đơn vị cung cấp bu lông nở sắt từ M6 đến M20
Kim Khí Tiến Thành có kho tại Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu. Kho luôn sẵn bu lông nở sắt từ M6 đến M20, dài từ 50 mm đến 200 mm, mạ kẽm trắng hoặc mạ vàng. Mỗi bộ gồm thân bu lông, áo nở, long đền phẳng, long đền vênh và đai ốc. Ngoài hàng có sẵn, xưởng nhận gia công bu lông nở theo chiều dài và độ dày áo nở riêng cho công trình.
Quý khách chỉ cần gửi size, chiều dài và số lượng. Bộ phận kinh doanh sẽ kiểm tra kho và báo giá trong ngày. Quý khách cũng được gửi kèm hướng dẫn cách lắp bu lông nở cho đúng loại nền.
Gọi hotline 0933 937 577 hoặc liên hệ ngay để nhận báo giá. Giá tham khảo theo từng loại có tại trang bảng báo giá tắc kê.
Câu hỏi thường gặp về cách lắp bu lông nở
Kích thước bu lông nở M10 là bao nhiêu, khoan mũi mấy?
Bu lông nở M10 có áo nở đường kính 12 mm, dài thường từ 60 đến 120 mm. Bạn dùng mũi khoan 12 mm, chọn theo đường kính áo nở chứ không theo size ren.
Kích thước bu lông nở M12 là bao nhiêu, khoan sâu mấy?
Bu lông nở M12 có áo nở 14 mm, dài từ 80 đến 150 mm. Lỗ khoan nên sâu hơn phần bu lông nằm trong bê tông khoảng 10 mm. Ví dụ M12x100 bắt bản mã dày 10 mm thì khoan sâu khoảng 100 mm.
Lắp xong bao lâu thì bu lông nở chịu tải được?
Bu lông nở chịu tải ngay sau khi siết đủ lực, vì liên kết dựa vào ma sát của áo nở. Bu lông hóa chất thì khác, phải chờ keo khô theo thời gian của nhà sản xuất.
Siết bu lông nở quá tay có sao không?
Siết quá lực có thể làm nứt bê tông quanh lỗ, kéo áo nở trượt ra hoặc làm hỏng ren. Bạn nên siết theo bảng lực siết của hãng, ví dụ khoảng 40 Nm cho cỡ áo 12 mm.
Bắt bu lông nở vào tường gạch được không?
Chỉ nên bắt vào gạch đặc với size nhỏ và lực siết khoảng một nửa so với bê tông. Không dùng bu lông nở cho gạch rỗng, gạch ống hoặc bê tông nhẹ.
Liên hệ dự án
Công ty cung cấp đồ kim khí Tiến Thành là đối tác đáng tin cậy chuyên cung cấp gia công các sản phẩm vật tư kim khí chất lượng cao cho các cá nhân, doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi luôn nỗ lực cải thiện chất lượng, giảm chi phí sản xuất và tăng cường trải nghiệm mua hàng của quý khách.
